• Papaken

Đi tham quan và ăn uống ở Kawagoe cùng 2 EM GÁI mỹ nhân của PAPAKEN !!

PAPAKENの妹達と川越食べ歩き観光をしよう

 

PPK:今PPK達はどこにいるでしょうか?

Mọi người có biết chúng tôi đang ở đâu không ?


ななみ:ここでーす。ここ、ここ!

Ở đây ạ !! Ở đây, ở đây !!


ひかり:川越にいましたー

Bọn em đang ở Kawagoe đây ạ


PPK:今日は久しぶりにまたななみちゃんとひかりちゃんがPPKのお家に遊びに来てくれました。今日はすごく天気がいいので、川越の街をみんなで観光しようと思います。なかなかこうやって兄妹がそろう事がないので、なかなか珍しい動画になると思います。それでは行ってみましょう

Đã khá lâu rồi, hôm nay Nanami và Hikari mới đến chơi nhà PPK. Thời tiết hôm này rất đẹp, nên chúng tôi sẽ đi tham quan phố phường Kawagoe. Khá khó để có dịp mấy anh em gặp nhau thế này nên đây là 1 video khá hiếm có đấy. Rồi, cùng đi nha


PPK:ちなみに今日MMMは美容院に行ってるのでいません

À hôm nay MMM có hẹn đi cắt tóc nên không đi cùng được


PPK:お寺参りして行く?お寺あるよ

Có đi lễ chùa không ? Ở đây có chùa đó


ななみ:こんなサクラエビとか絶おいしいね

Tôm anh đào này chắc chắn sẽ ngon lắm


ひかり:でもああいうのあんま好きじゃない

Nhưng mà em không thích món đó


ななみ:好きじゃないんやって。なんで?

Không thích ý hả. Tại sao thế ?


ひかり:ななちゃんのスカートがスカちらしそう(スカートの中がチラッと見えそう)

Váy của chị Nana cứ như là nhìn thấy mất ý


ななみ:見るな!カイくん変態やもん

Không được nhìn ! Kai kì quá đi


ななみ:名代焼きって何だ?

Đồ nướng danh đại là gì ?


PPK:食べてみる後で?

Tí nữa em muốn ăn thử không ?


ななみ:いい匂いするよ

Mùi thơm ghê


PPK:後から食べてみようか。今日は川越を観光しながら色々食べ歩きもしてみたいなと思っています。

Lát ăn thử nhé. Hôm nay vừa tham quan Kawagoe, tôi cũng muốn ăn thử thật nhiều món xem sao.


ひかり:お賽銭入れよっか。お賽銭入れてお願い事してみよっか

Làm công đức nhỉ. Làm công đức và thử cầu nguyện xem sao nhỉ


ひかり:おお、すごい。さすがパパ

Ôi giỏi thế, đúng là Papa


PPK:ここもできそうやね。ここです、ここ、ここのやつ

Ở đây có vẻ cũng được này. Ở đây, ở đây, cái này


ななみ:できそう

Có vẻ được


ななみ:できた?

Được chưa ạ ?


PPK:できた

Được rồi


PPK:今日は久しぶりに天気が良くてめちゃくちゃ気持ちいですね。木も秋っぽく紅葉してきました。観光客もだいぶ川越戻ってきてる感じですね。ちなみに今日PPKは新しいカメラを買って、新しいカメラで撮ってます。

Lâu rồi hôm nay thời tiết mới đẹp thế này, thoải mái thật đó. Lá cây cũng đã chuyển sang màu đỏ rồi. Khách du lịch Kawagoe cuối cùng cũng có vẻ đã đông lại rồi. À hôm nay PPK đang dùng camera mới mua để quay video đó.


ななみ:やった15個も(どんぐり)あるよ

Yeah, được hẳn 15 hạt


ひかり:やったアイス買ってもらえるやん

Yeah, được mua kem cho ăn rồi


PPK:そうなの?

Thế hả ?


ななみ:ひかりが作った、そういうルールを

Là tự Hikari nghĩ ra quy định đó


ひかり:みーちゃんお団子好き?じゃあお団子食べよっか

Mi có thích ăn bánh trôi không ? Thế cùng ăn bánh trôi nhé


ひかり:これ何て書いてある?

Ở đây ghi cái gì đây ?


ひかり:ななちゃんこれ何て読む?

Chị Nana, cái này đọc là gì ?


PPK:ひかりやったら何て読むの?

Hikari sẽ đọc là gì ?


正解は「なだい やき だんご」

Câu trả lời chính đúng là " Nadai Yaki Đango"


PPK:いやー日本語は難しいですね。日本人でもわからないひらがながあります

Tiếng Nhật khó ghê. Có cả chữ Hiragana mà người Nhật không hiểu.


ひかり:すいません。焼き団子を4本ください

Xin lỗi. Cho tôi 4 thanh bánh trôi ạ


カイ:なかなかおいしいけど、味がないな

Khá là ngon đấy ạ, nhưng không có vị lắm


ひかり:なんか…醤油を焦がした味がする

Như là có vị nước tương bị cháy

PPK:コロナの前と同じぐらい人が戻ってきてます。コロナの時全然人がおらんかったからね土日でも。でも今はすごい人が並んでる

Người đông như trước khi có Corona rồi đó. Lúc đang bị Corona là hầu như không có người luôn, cả thứ 7, chủ nhât. Nhưng bây giờ thì quá đông người đang xếp hàng.


ななみ:今日天気も良いからさー

Hôm nay thời tiết còn đẹp nữa


PPK:焼き鳥食べたい?

Mọi người muốn ăn gà xiên nướng không ?


ひかり:良い匂いする。でもカイくんアイス食べたいって

Mùi thơm quá. Nhưng mà Kai bảo là muốn ăn kem


PPK:じゃあ順番に

Thế thì ăn xong rồi ăn tiếp


店員:お子様も召し上がりますか?ちょっとお味噌がピリッとしてるので、良かったらお塩もできますけど

Các bạn nhỏ có ăn không ạ ? Tương sẽ hơi có vị cay 1 chút, nếu không thì tôi sẽ đổi thành vị muối thôi


ひかり:じゃあお塩を1本ください

Thế cho tôi 1 xiên vị muối ạ


ひかり:すごい何か。味があるね(古くて良い雰囲気)

Ồ, ở đây nhìn có hương vị ghê


PPK :あ!付く付く!付いた!

A, dính mất, dính mất, dính rồi !


ななみ:あー付いた!うわ!汚な!ヤバくないこれ

Ôi, bị dính rồi, ôi, bẩn quá, cái này sợ ghê


カイ:もうーあわてんぼうだからこうなるんだから

Đấy, vội vàng quá nên bị thế đấy ạ


PPK:カイくんどう?おいしい焼き鳥?

Kai thấy sao ? gà xiên nướng có ngon không ?


ななみ:さっきの団子とどっちがおいしい?

so với món bánh trôi lúc nãy thì cái nào ngon hơn ?


カイ:こっち、焼き鳥好き

Món này ạ, con thích gà nướng


カイ:おかわりしたい

Con muốn ăn thêm


ひかり:全部食べれたらね

Ăn hết chỗ này đã nhé


PPK:結構早かったね。結構並んどったけど、全然待たんかった

Khá nhanh nhỉ. Trông xếp hàng dài nhưng hầu như không phải chờ đợi mấy


ひかり:おいしい

Ngon ghê


PPK:味噌はどう?

Tương thế nào ?


ななみ:味噌がおいしい

Tương ngon quá


PPK:ちょっとしょっぱいね味噌が

Hơi mặn nhỉ, tương ý


PPK:ここオシャレ。ここでポーズ取ってみて。オシャレなこの道で

Ở đây đẹp ghê. Tạo dáng ở đây đi. Con đường này đẹp quá


ななみ:どんなポーズがあるんやろ

Có cách tạo dáng nào nhỉ


PPK:ななみのオリジナルポーズ

Tạo dáng truyền thống của em đi


ななみ:わからん

Em không biết


ひかりの番

Đến lượt Hikari


ななみ:何かその足変だよ。意味わからん

Chân để thế trông buồn cười lắm. Không hiểu sao để thế luôn.


ひかり:こうでしょ?

Thế này đúng không ?


ななみ:それで良いやん。それピエロさんみたいで変だよ

Thế được đấy. Kiểu đó trông giống chú hề, buồn cười lắm


みーちゃん優勝

Em Mi chiến thắng


PPK:どっちのポーズが良かったかみなさんコメント欄で教えてください

Mọi người hãy comment xem ai tạp dáng đẹp hơn nhé


カイ:あ、みーちゃん大きい、大きい(アイスの1口が)

Ôi, miếng to quá Mi ơi, to quá


PPK:いいよ、大きくても

Được rồi, to cũng được mà


カイ:みーちゃんカイくん取ってあげるね

Mi ơi, anh lấy cho em nhé


PPK:大満足やな

Mi có vẻ thích nhỉ


カイくんアイスを独り占め

Kai đã độc chiếm chiếc kem


みーちゃん:カイくん座って食べて!

Anh Kai ngồi xuống ăn đi


焼きおにぎりの列に並んでます

Đang xếp hàng mua cơm nắm nướng


ななみ:こんな汚いパーカー着てる人いる?

Có ai mặc chiếc áo khoác bẩn thế này không nhỉ ?


ななみ:イワシですこれは

Có mùi cá mòi


PPK:イワシの削り節が乗ってるってことか

Có cá mòi khô ở trên à


PPK:こっちはカツオ味

Cái này có vị katsuo


PPK :どうですか?30分並んで買う価値はありますか?

Thế nào ? Có xứng đáng với 30 phút xếp hàng không ?


カイ:初めて

Lần đầu con ăn vị này


PPK:ここはいっつも並んどるよ。早くいかんと売り切れになっちゃう

Ở đây lúc nào cũng xếp hàng đấy. Không đi sớm là hết đó.


ひかり:焼き鳥とどっちがおいしかった?

So với gà xiên nướng thì cái nào ngon hơn ?


カイ:焼きおにぎり

Cơm nắm nướng ạ


ひかり:お!焼きおにぎりが焼き鳥に勝ったよ

Ồ cơm nắm nướng lại thắng gà xiên nướng rồi


PPK:ここが一番川越でシンボル的な建物。ここが一番有名やよ川越で。

Đây là toà nhà có kiến trúc biểu tượng nhất ở Kawagoe. Ở đây là nổi tiếng nhất Kawagoe đó.


カイ:すごい。2階に行ってみたい

Tuyệt quá. Con muốn đi xem tầng 2.


PPK:2階は行けんと思う

Chắc là không lên tầng 2 được đâu


PPK:まっすぐ行ったらスタバあるよ

Đi thẳng là có Starbuck đó


PPK:これこれ。これが有名な川越のスタバ

Đây rồi. Đây chính là Starbuck nổi tiếng của Kawagoe.


ななみ:めっちゃ撮っとるやん

Hikari chụp nhiều ảnh thế


ひかり:見て、面白くないこれ

Nhìn này, cái này hay ghê


PPK :じゃあひかりが先に帰ります

Hikari sẽ đi về trước


ひかり:帰ります。ありがとうございました。じゃあ続きはみなさんで(楽しんで)

Em về đây. Cảm ơn mọi người. Hãy chơi vui tiếp nhé


PPK:じゃあデート楽しんできてね

Hẹn hò vui vẻ nhé


ひかり:はい。楽しんできます。彼氏じゃないけど。

Vâng, em sẽ đi chơi vui. Tuy là không phải cùng bạn trai.


PPK:ひかりちゃんバイバイして。そっちじゃないよ

Mi ơi, bái bai cô Hikari đi con. Không phải bên đó.


PPK:さあ帰ろうか

Nào cùng đi về nhé


ななみ:ありがとうー

Cảm ơn mọi người


PPK:カイくん帰るよななみちゃん

Kai ơi cô Nanami đi về này


PPK:という事で今日はななみちゃんが遊びに来てくれました。また来てよ

Vậy là hôm nay Nanami đã đến chơi nhà chúng tôi. Lần sau lại tới nữa nhé

68 lượt xem0 bình luận