Hẹn hò với con gái ở Shinagawa, Tokyo !! Tìm thấy khung cảnh đầy hoài niệm ở Shinagawa

東京の品川で娘とデート! 品川で見つけた昔懐かしい日本の景色


PPK:PPK và Mi đây ạ. Hôm nay PPK và Mi đã đến Shinagawa. Nhìn qua thì không nghĩ là Shinagawa nhưng đây cũng là Shinagawa đấy ạ

PPKとみーちゃんです。今日はPPKとみーちゃんは品川に来ています。でもぱっと見は品川に見えないと思うんですけど、ここも品川なんですね。


PPK:Nhắc đến Shinagawa thì mọi người thường nghĩ đến hình ảnh nào ạ ? Ví dụ như là 1 ga tàu có Shinkansen hoặc có những toà nhà cao tầng. Tôi nghĩ sẽ là hình ảnh rất thành thị. PPK cũng từng nghĩ như thế nhưng hôm nay ở phía bắc Shinagawa thì là một hình ảnh hoàn toàn khác nhỉ.

みなさん、品川というとどんなイメージですか?例えば新幹線の駅があったり、高い建物があったり。すごい都会的なイメージがあると思います。PPKもそういったイメージだったんですけど、今日この北品川の駅に来たら全然イメージと違いますね。


PPK:Ở đây gọi là Tokaido, con đường được xây dựng khoảng 400 năm trước để kết nối Tokyo và Kyoto. Và con đường đó còn lại tới bây giờ.

ここは東海道って言って、約400年ぐらい前に昔の日本の首都だった京都と東京をつなぐ道が整備されたんですよね。で、その道が今でも残っています。


PPK:Khu quanh đây được gọi là Shinagawashuku, ngày xưa đây là nơi có rất nhiều nhà trọ để những người đi bộ trên Tokaido nghỉ lại.

この辺りは品川宿(しながわしゅく)って言って、昔、東海道を歩く人たちが泊まる宿がたくさんあった場所です


PPK:Vì vậy ở đây có thể cảm nhận lịch sử và những làng xóm cũ giữa không gian rất thành thị

だからすごく都会的な街の中にも歴史とか古い街並みが感じられる場所になっています


PPK :Hôm nay thời tiết quá đẹp nhỉ. Hôm nay PPK và Mi sẽ cùng đi dạo và quay video về những làng xóm chưa từng thấy ở Shinagawa nhé

今日はすごい天気が良くてよかったね。今日はPPKとみーちゃん2人で品川のみなさんが見たことないような街並みを一緒に散歩しながら動画を撮ろうと思います

PPK:Rất nhanh chúng tôi đã đến địa điểm thứ nhất. Ở đây được gọi là Shinagawa 1930. Mọi người có nhìn thấy phía sau không nhỉ. Sẽ thấy những toà nhà cũ màu nâu, Nhà riêng bị cũ ngày xưa đã cải tạo lại thành cửa hàng thế này

さっそく、1つの目的地に着きました。ここは『Shinagawa1930』というところですね。後ろに見えるかな?古い茶色の建物が見えると思うんですけど、昔の民家をリフォームして今はお店になっているところです

Cứ như Nhật Bản 60 năm trước

まるで60年前の日本にいるみたい


Nghe nói năm trước mới bắt đầu mở cửa

PPK:去年にオープンしてまだできたばっかりみたいです


Tầng 2 có thể sử dụng để tổ chức event

2階はイベントで利用することもできます


PPK:PPK đã thưởng thức cafe. Rất ngon

PPKはコーヒーをいただきました。おいしいです


PPK:Hôm nay ở đây là Café nhỉ. Nhưng mỗi ngày đều thay đổi những cửa hàng khác nhau nhỉ.

今日ここはカフェなんですよね。でも日替わりで毎日違うお店に変わるんですよね


店長:Đúng thế ạ. Mỗi cửa hàng sẽ vào theo ngày quy định. Có hôm là đồ ăn Thái, hôm là Okonomiyaki, hôm là Cafe.

そうですね。曜日ごとに決まったお店がここに入ります。タイ料理だったり、お好み焼きだったり、カフェだったり。


PPK:Hơi đi xa 1 chút khỏi thành thị Shinagawa lại có 1 nơi thế này thích thật ạ. Nhưng tôi nghe nói là vài năm nữa có thể sẽ không còn nữa

都会的な品川からちょっと離れたらこういうところもあるからいいですよね。でも何年後かには無くなってしまうかもしれないって聞きましたけど・・・

店長:Đúng vây ạ. Tôi mong được thêm khoảng 10 năm nữa. Nhưng không biết sẽ thế nào ạ

そうですね。10年後もあればいいなと思いますけども。まだ分からない


店長: Nhưng 5 năm thì chắc chắn là còn

5年は確実にあります

Có thể sẽ mất đi cùng sự phát triển của thành phố

街の発展には同時に失うものもある


PPK:Ở đây là Co-working space có tên là Mama Plus Cafe. Là nơi các mẹ có thể làm việc còn các con có thể chơi. Ăn trưa thì ở đây. chỉ đúng như tên gọi, và có các mẹ có thể ăn trưa ở đây. PPK không sử dụng được nhưng là 1 nơi rất thích đấy ạ.

ここは『Mama Plus Cafe』という子ワーキングスペースになっています。ここでママはお仕事をしながら子供たちは遊んで待っていられる、そういう場所です。ここでランチとかも食べれるようになっています。ですけど、ここはMama Plusという名前だけあって女性の方しか昼間の利用はできないみたいです。PPKはちょっと使えないですけど、すごくいい場所ですね

Người lớn 980 yên, trẻ em 500 yên là có thể sử dụng không giới han thời gian ( Kèm đồ uống )

大人980円、子供500円で時間無制限利用可能(ドリンクバー付き!

10 năm nữa mà vẫn còn thì tốt nhỉ

10年後にも残っているといいな

PPK:Rồi, cùng đi đến địa điểm tiếp theo nhé

よし、じゃあ次の場所に行こうか


Đây là nơi được vẽ trong bức tranh nổi tiếng

ここは有名な絵に描かれた場所


PPK:Tôi đã đến hướng ngược lại của bến cảng. 1930 lúc nãy ở kia còn phía sau thì các toà nhà cao tầng san sát nhau. Khung cảnh rất thú vị

船溜りを挟んで対岸に来ています。先ほどの1930がそこにあって、その後ろには高層ビルが並んでいる、すごいおもしろい風景ですよね


PPK:Chiếc thuyền màu xanh này là thuyền câu cá. Các con thuyền xếp ở đây gọi là [Yakatabune] là thuyền du lịch. Có thể ăn uống và xem nghệ thuật ở bên trong vừa ngắm khung cảnh vịnh Tokyo

こちらの青いのが釣り船。こちらに並んでるのが『屋形船やかたふね』って言って観光船です。中で食事を楽しんだり芸能を楽しみながら東京湾を観光できる船です


PPK:Hoàn toàn khác những gì PPK đã biết về Shinagawa. Rất hoài niệm và cổ xưa

全然PPKの品川のイメージと違う。すごいノスタルジックでレトロな場所ですね


PPK:Mua 1 chút hoa quả gì đó nhỉ. Mi có ăn dâu không ? Mua dâu rồi cùng ngồi ăn ở công viên nhỉ

何かくだものを買おうか。いちご食べるみーちゃん?いちご買って公園で食べるか


PPK:Mi lấy dâu đi ?

いちご取ったらみーちゃん?


おばあちゃん:Bà lấy cho con nhé ? Quả nào thì được ? Vâng xin mời. Cảm ơn con. Đây là tiền thừa nhỉ. tặng thêm 50 yên đó. Lạnh quá nhỉ

取ってあげましょうか?どれがいいですか?はいどうぞ。ありがとうございます。これおつりですよ。50円サービスですよ。寒いね


おじさん:Thế thì Bác cũng muốn 1cái. Em bé này mua nên tôi cũng phải mua thôi

じゃあ俺も1個これ欲しい。この子が買ってるから俺も買わなくちゃ


おばあちゃん:Youtube là cái gì vậy ?

YouTubeって何なんだ?


PPK:Con đường chúng tôi đang đi này chính là Tokaido lúc nãy tôi đã giới thiệu. Độ rộng con đường bằng y nguyên ngày xưa. Bây giờ Tokaido đã trở thành khu phố buôn bán [ Kita shinagawa hondori shotengai ]

今歩いているこの道がさっき説明した東海道です。道幅は当時のままになってるみたいです。この東海道沿いは『北品川本通り商店会』っていう商店街になっています。


PPK:Tôi cảm giác bây giờ cũng đầy sức sống và rất dễ sống.

今も生活感があってすごく住みやすそうないいところですね


PPK:Thành phố cũ nên có cảm giác giống trong truyện tranh, ai đã xem truyện tranh sẽ cảm thấy khung cảnh như đã từng nhìn thấy đúng không ?

何か、すごいレトロな街並みだから日本のアニメを見てる人にとってはアニメで見たような世界観じゃないかな?


PPK:1 vài điểm còn có đài kỷ niệm tokaido ngày trước. Chắc ai yêu thích lịch sử hoặc thích những khung cảnh thế này sẽ cảm thấy rất thú vị

所々に昔の東海道の記念碑も立ってますね。だから歴史とか好きな人はそういうのを巡りながら歩くのも面白いかもしれないです


PPK:Nặng đấy Mi ơi. Đi thôi Mi ơi. Mi luôn lo lắng khi đi đến những nơi mới.

重いよみーちゃん。みーちゃん歩こうぜ。みーちゃんは知らない土地に来たから緊張してますね


PPK:Đây là cửa hàng giầy. Một cửa hàng đã có từ rất lâu rồi. Toà nhà cũng có vẻ khá cũ.

はきものやさんだ。すごい昔からはきものやさんです。建物も古そうですね


Ở đây nhìn qua thì thấy như 1 công viên bình thường thôi nhưng thực ra đây là nơi những vị khách rất đặc biệt đã ở lại

ここも現在は一見普通の公園ですが、ここはかつてえらい方達が泊まる宿があった場所

PPK:Đói quá nhỉ. Ngọt mà. Con có vui không ? Ăn nhiều vào nhé. Không thể ăn nhiều dâu thế này đúng không. Mọi khi có mọi người nữa.

お腹すいたね。甘いやん。楽しいですか?いっぱいたべてね。こんなにいちごいっぱい食べれないでしょ。みんながいるから

Đẩy xích đu đi ạ

みーちゃん:押して


みーちゃん:Xuất phát thôi, yeah yeah oh

出発進行!エイエイオー

Mi đã vui vẻ trở lại khi được đi chơi công viên

みーちゃんは公園に来たら元気が出ました


PPK:Chơi nhiều nên đói rồi đúng không con. Ăn cơm nhé.

いっぱい遊んでお腹空いたでしょ。ご飯食べようか


PPK:Chơi ở công viên 1 lúc nên đói bụng quá. Bữa trưa PPK muốn ăn Tsukemen.

公園でいっぱい遊んでお腹空いたね。お昼ご飯でPPKはつけ麺を食べたいと思います


みーちゃん:Mi ăn shoyu ramen ạ.

しょうゆラーメン、みーちゃん

PPK:Bây giờ tôi sẽ tới 1 cửa hàng nổi tiếng tên là [Sharin]

今から行くお店は『舎鈴(しゃりん)』っていう有名なつけ麺やさんなんです


PPK:Lại có chùa nữa

またお寺がある


みーちゃん:Qua sinh nhật Mi rồi nhưng Mi muốn ước nguyện ạ

みーちゃんのお誕生日終わったけど、お祈りしたい


PPK:Thế cùng đi cầu nguyện nhé

お祈りしようか


みーちゃん:Vì chưa cầu nguyện đấy ạ

お祈りしてないから


Chúng tôi đã tìm thấy 1 cửa hàng bánh kẹo có từ xưa

昔ながらの駄菓子屋さんを見つけました


PPK:Mi cầm giỏ và chọn loại bánh kẹo con thích đi

みーちゃん、かごを持って好きなおかしを選んで


Những cửa hàng hướng tới các em bé nên thường bán rất rẻ, chỉ từ 10-100 yên

駄菓子屋さんー子供向けの安いお菓子を売っているお店ー1個10円~100円ぐらい


PPK:Mua cái này cho anh Kai nhé. Trả tiền thôi.

これカイ君に買って行ってあげようか。じゃあお金を払おうか


おばあちゃん:Vừa đúng 300 yên. Bà sẽ trả lại 200 yên nhé.

ちょうど300円です。200円のお返しです


PPK:Mi nhận lại tiền thừa. 1 nơi rất thích nhỉ.

みーちゃん、お釣りをもらってください。いいところだね


お客さん:Tôi thì 80 tuổi rồi và con tôi cũng 60 tuổi rồi nhưng khi chúng còn nhỏ thì thường đi đến những cửa hàng thế này

私なんか80代だけど、本当にウチの子供たちが60代だけど、育ててる時はみんなこういうお店に行ったんですよ


PPK:Có thể để gương mặt bà xuất hiện trên video được không ạ ? Sẽ có nhiều khán giả người VN và người nước ngoài xem đó ạ.

おばあちゃんのお顔、動画で映っても大丈夫ですか?ベトナムの方とか海外の方が見るんですけど


おばあちゃん:Không cần bà già tóc bạc thế này đâu

こんな白髪のおばあちゃん、いやあ~~


お客さん:Không sao đâu ạ, rất đẹp mà ạ

大丈夫よ!素敵ですよね~


PPK:Cháu cảm ơn ạ

ありがとうございました


おばあちゃん:Vì bà gần 90 rồi

90近いんだから


Cửa hàng này chỉ là tạm thời thôi. Đây mới là cửa hàng cũ đây(Đang xây dựng).

このおばあちゃんのお店は現在仮店舗。これが元々のお店(工事中)


Ở kia cũng có ngôi đền rất đẹp. Chụp ảnh thôi Mi ơi

PPK:そこにもすごい立派な神社がある。みーちゃん写真撮ろ!

PPK:Phía trước mặt là ngôi đền Shinagawa rất đẹp. Đây chắc là con đường để đi vào đền nhỉ

今、正面に品川神社っていうすごい立派な神社があるんですけど、多分この道はその参道

かな

PPK:Nhìn thấy cửa hàng Tsukemen rồi

つけ麺やさん見えたよ


PPK:Ngon không con?

おいしいですか?


PPK:Tsukemen cũng là 1 loại của Ramen. Và được chấm vào 1 loại nước dùng có vị đậm.

つけ麺って言って、ラーメンの種類なんですけど、麺をとなりにあるちょっと濃いめのスープに付けて食べます


PPK:Thịt ngon lắm Mi ơi, con ăn cái này đi

お肉おいしいよ、みーちゃん。これ食べてみて


PPK:Cảm ơn về bữa ăn ạ. Tôi đã ăn rất ngon. Ăn no quá. Lâu rồi tôi mới lại ăn Tsukemen. Tsukemen rất ngon và dễ ăn

ごちそうさまでした。おいしかったです。お腹いっぱいだ。久しぶりのつけ麺でした。すごい食べやすくて、おいしいつけ麺でしたね


Khi mùa xuân đến thì Megurogawa sẽ rất đẹp vì có sakura

目黒川ー春になると川沿いの桜がとてもきれいです


PPK:Cứ đi thẳng Tokaido sẽ thấy Honsenji ( chùa Honsen ) Viết là “shinagawa dera” nhưng thực ra sẽ đọc là “Honsenji”. Một ngôi chùa rất lớn.

旧東海道をずっとまっすぐ歩いてくると品川寺(ほんせんじ)があります。品川寺って書くんですけど、ほんせんじって読みます。すごい立派なお寺があります


PPK:Vừa tới đã thấy 1 tượng Phật rất lớn. Mi mệt quá nên đã ngủ mất rồi. Ở đây có lịch sử 1300 năm luôn. Không phải quá tuyệt ạ. Không có nhiều ngôi chùa có lịch sử như thế này đâu.

着いてすぐ大きい大仏様もあります。みーちゃんが疲れて寝ちゃったんですけどね。ここは歴史が1300年もあるらしんですよ。すごくないですか?なかなかこんな歴史的なお寺はないですよ


Chiếc chuông đường về Châu Âu. Khoảng 160 năm trước, nó đã mất tích khi được vận chuyển ra nước ngoài, và 50 năm sau thì như kì tích khi được tìm thấy ở Thuỵ Sĩ.

洋行帰りの鐘(かね)ー約160年前に海外に搬送中に行方不明になり、そして約50年後、スイスで発見されるという奇跡を持つ鐘


PPK:Đẹp quá .Cùng lễ thôi Mi ơi

これすごいね、お祈りしようかみーちゃん

PPK:Bên này hôm nay nghỉ nên thật đáng tiếc. 1 tiệm Café bên trong chùa có tên là Shinagawa Cha ya. Rất hiếm đấy. Ở Nhật không có nhiều chùa có Café ở bên trong. Không gian rất yên tĩnh, có thể từ từ thưởng thức Café. PPK cũng muốn trải nghiệm quá.

こちら今日お休みでやってなくて残念なんですけど、『品川茶屋』っていうお寺の中にあるカフェがあります。すごく珍しいですよ。お寺の中にカフェがあるっていうのはなかなか日本にはないと思います。すごい落ち着いた空間でゆっくりしながらコーヒーを飲むのをPPKも体験してみたかったですね


PPK:Con tỉnh chưa ? PP bị nặng lắm đó. Vì còn cầm camera nữa nên tay như muốn gãy đó.

目覚めましたか?重かったよパパは。カメラ持ちながらだから、手が折れそうでしたよ


PPK:Hôm nay PPK và Mi sẽ không ngủ lại nhưng chúng tôi sẽ giới thiệu 1 khách sạn rất tuyệt cho mọi người nhé.

今日PPK達は泊まらないんですけど、品川には素敵なホテルもあるんで紹介します

Khách sạn được cải tạo từ nhà dân cũ có 70 năm lịch sử. Cho thuê 1 phần làm khách sạn. Rất nhiều người có thể ở nên tính ra rất rẻ.

築70年の古民家をリノベーションしたホテル。1棟貸切で利用するホテルです。大人数で泊まればお得に泊まれます。


PPK:Cầu thang ở nhà bà PPK ngày xưa cũng như thế này.

昔おばあちゃん家の階段もこういう風でした


Đây là khách sạn trực thuộc của Bamba Hotel. Đây là kiểu nhà ở ký túc xá

先ほどのBamba Hotelの系列店。こちらはドミトリータイプの宿泊施設です

店員さん:Đây là bản đồ thế giới, chúng tôi sẽ nhờ khách hàng pin vào đất nước của họ

こちらは世界地図なんですけど、お客さんが来た地域からピンを刺してもらってます


PPK:Tôi sẽ phát cho chủ yếu các bạn Việt Nam, không biết có VIệt Nam không nhỉ. Có rôi. Nhưng ít nhỉ.

僕はベトナム向けに発信してるんで、ベトナムいるかな。いますね。少ないな


店員さん:Nhiều khách Thái lắm ạ

タイが多いですね


PPK:Tập trung vào người Thái nhỉ

タイに集中してますね


店員さん:Đây là chuyện từ sau khi có đại dịch corona, nhưng bạn VN sang tu nghiệp sẽ ở đây khoảng 2 tuần hoặc các bạn chuẩn bị về nước nhưng do máy bay hay visa mà chưa về được thì có thể ở miễn phí ở đây.

コロナになってからなんですけど、ベトナムの技能実習生として日本に来る方をここで2週間待機として受け入れたりとか、逆に国に帰る時に飛行機とかビザの関係で帰国できない人のために無料で宿泊させてあげたりとかして


PPK:Miễn phí ý ạ

無料で!


店員さん:Đúng vậy ạ. Có rất nhiều bạn đã bị mất việc làm. Thế nên chúng tôi cũng đã học chào hỏi bằng tiếng Việt. Xin chào đúng không ạ ? Tôi cảm thấy có duyên số gì đó

はい。日本で仕事が無くなってしまった方もたくさんいて。なので僕らもベトナム語のあいさつとかを覚えたりして。シンチャオとかでしたっけ?何かご縁があるなと思って


PPK:Bây giờ thì không nhận như thế nữa ạ ?

もう今はそういう受け入れはしてないですか?

店員さん:Bây giờ không còn những liên lạc như thế nữa ạ

今はそういう問い合わせがなくて


PPK:Việc tốt quá ạ

いいことですね


PPK:Tôi đã làm phiền rồi. Nếu mọi người tới Shinagawa và gặp anh Ito thì hãy nói chuyện nhé ạ. Anh ý là người rất hiền và tốt bụng.

おじゃましました。もし皆さんが品川に来て伊藤さんに会ったら、ぜひお声かけください。すごく優しい、いい人です


店員さん:Lúc nào tôi cũng chào đón ạ

いつでも待ってます


PPK:Chỉ cần đi từ ga Shinagawa 1 đoạn là còn có khu phố buôn bán náo nhiệt như thế này. Có hàng cá rất thú vị đây.

本当に品川駅からちょっと歩いたら、こんなに生活感がある商店街があります。すごくいい魚屋さんもある

Chúng tôi đã trở lại chỗ này rồi

またここに戻ってきました


Không giống lúc nãy lắm ạ

みーちゃん:さっきとちょっと似てないよ


PPK:Thử đi thẳng nhé. A, nhạc lúc 4 giờ

まっすぐ行ってみようか。あ、4時の音楽だ


みーちゃん:Vẫn chưa đi nhà cô Nanami mà ạ

まだななみちゃんのお家に行ってないけど


PPK:Camera nặng lắm đúng không bạn Youtuber

カメラ重いでしょYouTuberさん


みーちゃん:Hông nặng đâu ạ. Cầm bằng 2 tay thì không thấy nặng ạ.

重くないでしゅ。両方の手で持ったら重くないでしゅ


みーちゃん:PP ngồi đây đi, đến đây, đến đây,

パパここ座って、いいから、いいから


PPK:Có bánh kẹo mua ở cửa hàng của bà cụ. Con muốn ăn cái nào ? Ăn cái này nhé ?

おばあちゃんのおかし屋さんで買ったおかしがある。どれ食べる?これ食べる?


みーちゃん:Con muốn ăn Odango

お団子食べたい


PPK:Shinagawa thú vị thật. Tôi không nghĩ đó là một thành phố thú vị như vậy.

Tôi đã từng nghĩ Shinagawa chỉ có Shinkansen thôi. Hôm nay được chứng kiến 1 Shinagawa không giống Shinagawa mà có khi đây mới chính là Shinagawa cũng nên.

品川おもしろいね。こんなおもしろい街だとは思わなかったわ。品川ってあっちにある新幹線の駅のイメージしかないもんな。今日見た品川は品川じゃないっていうか、これが本当の品川かもしれないけど


PPK:Cuối cùng là trở lại nơi PP rất thích. Buổi sáng chúng tôi đã tới đây rồi

最後にPPKのお気に入りの場所に戻ってきました。ここは朝来たところですね


みーちゃん:Nhưng đây là chỗ khác, vì mình đi theo cách khác mà.

だけど場所は違う。だって行き方が違う。


PPK:Nhưng địa điểm giống nhau đó. Ở đây đúng là thích thật

同じだよ。ここはやっぱりいいね


みーちゃん:Cũng được ạ, thế đây là tỉnh Tama gì ạ ?

いいけど、これ何玉県?


PPK:Tokyo

東京


みーちゃん:Tokyo, không giống lúc nãy ạ

とうきょう~さっきと同じじゃありません


PPK:Mọi người thấy ngày hôm nay thế nào ạ ?

みなさん今日1日どうでしたでしょうか?


みーちゃん:Vui lắm ạ

楽しかった~

PPK:Vui thật nhỉ. Có thể mọi người khi tới khi cần đi Shinkansen nhưng chỉ đi bộ tầm 10’ là sẽ thấy 1 khung cảnh Shinagawa đầy hoài niệm và đầy chất lịch sử. Tất nhiên PPK cũng là lần đầu đến đây, cũng là lần đầu đi trên đường Tokaido

楽しかったね!みなさん新幹線に乗る時ぐらいしか使わないかもしれないですけど、品川駅から10分ぐらい歩くと、こんなにも歴史的で庶民的でちょっと懐かしいようなノスタルジックな景色があります。もちろんPPKも初めてで、あと東海道を歩くのも今日初めてでした


PPK:Vừa đi bộ trên đường Tokaido nối giữa Tokyo và Kyoto vừa đi du lịch cũng là 1 cách để khám phá Nhật Bản. Mọi người cũng hãy thử vừa đi bộ trên Tokaido vừa du lịch Nhật Bản nhé, chắc sẽ thú vị lắm đó.

東京と京都をつなぐ東海道を歩きながら旅をするというのも日本の旅の1つのスタイルなので、みなさんもぜひ東海道を歩きながら日本全国を旅するというのをやってみると面白いかもしれません


PPK:Vậy nhé, hẹn gặp lại

じゃあまた


みーちゃん:ngày mai ạ

また明日です!


39 lượt xem0 bình luận