top of page

Kết hôn với ông xã người Việt thì cảm thấy như thế nào ? Sự thật về đàn ông Việt

ベトナム人の夫と結婚してどう?~ベトナム人男性の真実~

⏬ Kênh của Le rina

https://youtu.be/MdYJaUjgqs4


PPK:ちょっとあいさつがずれたけど、まあいいか

Đoạn chào hỏi hơi bị lệch chút nhưng thôi cũng được nhỉ


PPK:そのままですね。動画のままですね

Nhìn em trông giống y như trên video ạ.


リナさん:そうですか?いつもこんな感じなんで

Thế ạ ? Em lúc nào cũng thế này đó


PPK:今日はLe rinaチャンネルのリナさんとのコラボ動画です

Hôm nay là 1 video tôi kết hợp cùng với Rina đến từ kênh Lerina


リナさん:お願いします

Mong được anh giúp đỡ ạ


PPK:あらためて初めまして

Rât vui được gặp em


PPK:リナさんとはずっと前からコラボしようっていうふうに誘ってもらってたんですけど、ようやくこういう形で実現できました

Tôi đã được Rina gợi ý cùng kết hợp từ khá lâu rồi và cuối cùng thì hôm nay cũng đã thực hiện rồi


リナさん:私夢にまで見たんで

Em thậm chí còn mơ thấy chuyện này luôn đấy ạ


PPK:本当にドキドキしていましたよ。半年ぐらい前から、一度会って動画を撮ろうって言う話はあったんですけど、コロナでなかなかできなくて

Thật sự là anh cũng hồi hộp lắm. Khoảng nửa năm trước, chúng tôi đã nói chuyện sẽ gặp mặt 1 lần nhưng vì corona nên vẫn chưa thực hiện được


PPK:PPKのチャンネルを見てる人はだいたいセットでリナさんのチャンネルを知ってる人も多いと思うんですけど、一応知らない人の為にリナさんの家族形態も含めてご紹介お願いしてもいいですか?

Chắc những ai xem kênh PPK thì cũng biết tới kênh của Rina nhưng có thể có những bạn chưa biết nên có thể nhờ Rina giới thiệu 1 chút, cả về gia đình được không ?


リナさん:分かりました。私はレ リナです。ベトナム人の旦那さんがいます。結婚してもう3年近くになります。2歳と0歳の子供がいてYouTubeを2年くらい前に始めました。今もYouTubeを続けてて、家族の様子だったりとか色んな動画を上げてるんですけど。そんな感じです

Em hiểu rồi ạ. Em là Le Rina ạ. Em có ông xã là người Việt Nam. Em đã kết hôn được gần 3 năm rồi. Em có 2 bé 2 tuổi và 0 tuổi, em bắt đầu làm youtube từ khoảng 2 năm trước. Hiện nay em vẫn đang làm youtube và đưa lên các video về cuộc sống gia đình và nhiều thứ khác nữa. Như thế đó ạ.


PPK:リナさんはベトナム人の旦那さんがいるので、ベトナムと日本の国際結婚家族でも奥さんが日本人で旦那さんがベトナム人っていうパターンは珍しいと思うんですよ。

Rina có chồng là người Việt Nam, tôi thấy các đôi kết hôn Nhật Việt mà có vợ là người Nhật và chồng là người Việt thì khá hiếm gặp.


リナさん:言われますね

Em cũng thấy mọi người thường nói vậy


PPK:今日はそのことを色々お話聞きたいと思います

Hôm nay anh sẽ hỏi nhiều về chuyện đó nhé


ベトナム人夫との出会い

Gặp gỡ ông xã người Việt


PPK:まずフォンさんとの出会いから教えてもらってもいいですか?

Đầu tiên em có thể kể xem đã gặp Phong như thế nào không ?


リナさん:夫の名前はフォンって言うんですけど、フォンとの出会いは、居酒屋で私がアルバイトをしていて、その後に入って来たのが今の夫のフォンだったんです。一緒に仕事をしていくうちに仲良くなったっていう感じです。最初に仲良くなったきっかけは一緒にパフェを食べに行って、そこから仲良くなりました

Chồng em tên là Phong. Em đã gặp anh Phong ở nơi làm thêm trước đây, em vào trước và sau đó thì anh Phong vào làm. Trong lúc làm việc chung thì bọn em đã trở nên thân thiết hơn. Có 1 lần bọn em cùng nhau đi ăn parfait và từ đó đã trở nên thân thiế hơn.


PPK:なんかそれは僕と似てますね

Chỗ đó cũng khá giống anh nhỉ


出会った時の夫の良かったところ

Điểm tốt của ông xã khi gặp gỡ lúc


PPK:外国人でしたけど、フォンさんの何がいいと思ったんですか?

Phong là người nước ngoài nhưng em đã thấy điểm tốt nào ?


リナさん:その時夫は、けっこうカッコ良かったんですよ。髪の毛とかもちゃんとセットしてたりとか、身なりもちゃんとしてて、香水とかも付けてて匂いもいい匂いだったんですよ

Hồi đó chồng em khá là phong độ đó ạ. Tóc rồi trang phục luôn gọn gàng, còn xịt nước hoa nữa nên luôn có mùi thơm.


PPK:今はちょっと太ったですよね

Phong bây giờ hơi mập ra 1 chút nhỉ


リナさん:今はちょっと太ったし、だいぶおじさん化してきたんで、かっこいいなとかはあんまりないけど

Bây giờ anh ý vừa mập vừa dần dần thành ông chú rồi ạ, không còn vẻ đẹp trai mấy nữa ạ


PPK:今はもう思わないですか?

Bây giờ em không nghĩ thế nữa à ?


リナさん:あんまり思わないかな

Có lẽ là em không nghĩ thế nữa rồi ạ


結婚した理由

Lý do kết hôn


PPK:結婚はどういう手順で結婚になったんですか?

Các em đã kết hôn như thế nào ?


リナさん:結婚は夫からの猛アピールで、結婚しよってよく言わてて、私まだ年齢もそんなにいってなかったから、結婚という事にあまりパッとしなくて、ですけど、その時夫が好きだったのもあるし、さらに夫がすごく家族想いで、その時夫のおばあちゃんが体を悪くして、治療の費用がかかるのでお金が必要になった時に夫は何の迷いもなく自分のお金をおばあちゃんの治療のために渡してたりとか、あとは家族のコミュニケーションを見てすごい温かい関係だなって思って、この人なら結婚してもいいかなって思いました。

Chuyện kết hôn thì chồng em đã thúc giục khá nhiều, anh ý thường bảo em hãy kết hôn thôi, em thì lúc đó còn trẻ nên cũng chưa nghĩ đến việc này. Nhưng lúc đó em cũng rất yêu anh ý và anh ý lại là mẫu đàn ông của gia đình, ví dụ như khi bà anh ý bị ốm và cần tiền để điều trị thì anh ý không hề đắn đo gì mà ngay lập tức gửi tiền của mình để bà chữa , ngoài ra khi thấy anh ý nói chuyện với gia đình em cũng cảm thấy mối quan hệ của họ rất ấm áp, và em đã nghĩ rằng nếu là người đàn ông này thì em có thể kết hôn.

外国人と結婚することの不安はあった?

Có cảm thấy bất an khi kết hôn với người nước ngoài không ?


PPK:外国人だからっていう抵抗はなかったですか?

Em không có gì cản trở vì Phong là người nước ngoài à ?


リナさん:やっぱりありました。外国人だから正社員のお仕事を探すのが難しくて、その時もアルバイトで働いてたし、これから安定して生活できるのかっていう心配はすごくあったけど、私は結構『大丈夫でしょ』っていう考えがあるので、どうにかなるでしょっていう感じで結婚しました

Có chứ ạ. Vì anh ý là người nước ngoài nên việc tìm việc chính thức cũng khá khó khăn, lúc đó anh ý cũng chỉ có công việc part time, em đã rất lo lắng vì sợ rằng cuộc sống không ổn định, nhưng em lại là kiểu người hay nghĩ dù thế nào thì mọi chuyện cũng sẽ ổn thôi và em đã đồng ý kết hôn


PPK:それはリナさんから感じますよ。男性からするとすごい心強い奥さんっていう感じがします

Anh cũng cảm thấy thế về Rina. Từ góc nhìn của 1 người đàn ông thì có thể thấy em là 1 người vợ rất mạnh mẽ.


PPK:ありがとうございます。今までは結婚までの流れでしたけど、ここからは結婚してからの現実を聞いていきたいと思います

Cảm ơn em. Anh đã hỏi về các sự việc trước khi kết hôn, còn bây giờ anh sẽ hỏi về thực tế sau khi kết hôn nhé.


ベトナム人男性に対する結婚前のイメージ

Suy nghĩ về nam giới người Việt trước khi kết hôn


PPK:まずベトナム人の男性に対してイメージは持っていましたか?

Đầu tiên là em có ấn tượng gì về đàn ông Việt Nam không ?


リナさん:結婚する前はベトナムっていう国がどういう国なのか全く知らなくて、場所も知らなかったのでイメージはなかったですね

Trước khi kết hôn em không hề biết về đất nước Việt Nam, thậm chí còn không biết nó nằm ở đâu nên em không có ấn tượng gì đâu ạ


ベトナム人男性はやさしいけどなまけもの?

Có phải đàn ông Việt hiền lành nhưng lười biếng không ?


PPK:インターネットでベトナム人男性の特徴を調べると、まず1つはジェントルマンでレディーファーストで優しい、もう一方でなまけものっていう部分が出てくるんですけど、それは当てはまりますか?

Nếu thử tìm kiếm trên mạng về đặc điểm của nam giới Việt Nam thì đầu tiên là lịch sự, luôn ưu tiên phụ nữ trước, nếu tìm hiểu sâu hơn thì sẽ thấy có cả điểm hơi lười biếng, những điều này có đúng không ?


リナさん:なまけものっていうのは時と場合によってあると思うんですけど、例えば仕事だとお金が欲しいからめちゃくちゃ頑張る。学校の授業中は寝るけど、仕事になるとめっちゃ頑張るみたいな。自分のプラスになるんだったらめっちゃ頑張るイメージがあります

Về việc lười biếng thì em nghĩ là tuỳ lúc và tuỳ trường hợp thôi ạ, ví dụ trong công việc thì vì cần kiếm tiền nên họ rất cố gắng. Kiểu như giờ học ở trường thì ngủ gật nhưng trong công việc thì lại cực kỳ cố gắng. Em thấy có vẻ như nếu là điều có ích cho bản thân thì họ sẽ rất cố gắng.


リナさん:ちょっとルナを連れてきてもいいですか?

Em đưa Runa tới có được không ạ ?


PPK:ルナちゃんぷくぷくしててほんとにかわいい

Runa mũm mĩm thật sự rất đáng yêu


リナさん:ほんとによく食べるんで

Trộm vía bạn ý ăn được lắm ạ


リナさん:夫もそうなんですけど、付き合って最初の頃とか、結婚して最初の頃って、さっきPPKさんが言ってたようにレディーファーストで、荷物を持ってくれたり。でも結婚して時間が経つにつれてそういうのも段々・・

Chồng em cũng như thế, khi mới hẹn hò và kết hôn thì giống như những gì PPK đã nói, ưu tiên phụ nữ nên thường xách đồ giúp em. Nhưng sau khi kết hôn 1 thời gian thì dần dần …


PPK:なくなちゃった?

Không như thế nữa à ?


リナさん:完全になくなるわけじゃないけど、前よりはなくなってきたかなって感じがあります

Không hoàn toàn là không có nhưng so với trước đây thì có cảm giác là đã giảm bớt ạ.


PPK:でも優しいには変わりないんですよね?

Nhưng sự tốt bụng thì không thay đổi đúng không ?


リナさん:そうですね。優しいですね、すごい

Đúng thế ạ. Anh ý hiền lành lắm ạ, thật sự là như thế.


日本人とベトナム人の違い

Khác biệt giữa người Nhật và người Việt


PPK:日本人との付き合いは経験ありますか?

Em đã từng hẹn hò với người Nhật chưa ?


リナさん:ありますね

Em có ạ


PPK:日本人と比べて違うなって感じるところはありますか?

Em có thấy khác biệt khi so sánh với người Nhật không ?


リナさん:日本人は自分の事も大切にする。自分の友達の予定とか自分の都合も大切にする方が結構多かったんですけど、夫は自分のことは置いといて、まずは家族とかまずは大切な人って感じです。それが一番大きい違いかな?だから今の夫と結婚してよかったなって思ってます

Người Nhật thường coi trọng bản thân. Phần lớn sẽ để ý đến hoàn cảnh của bản thân hoặc kế hoạch của bạn bè mình trước nhưng chồng em thường đặt bản thân xuống sau, đầu tiên là ưu tiên gia đình hoặc những người quan trọng trước. Em nghĩ chắc đó là khác biệt lớn nhất ? Vì vậy em cảm thấy rất đúng đắn khi kết hôn với chồng em bây giờ.

リナさん:日本人だったら壁を作るイメージがあるんですけど、会話でも気を使って話すから例えば『天気がいいね』とかあいさつ程度の会話になるんですけど、ベトナム人は結構突っ込んで話しかけてくれる。仲良くなりやすい。

Người Nhật có hình ảnh là thường tạo khoảng cách, lúc nói chuyện cũng thường nói khách sáo như kiểu thời tiết hôm nay đẹp nhỉ, nhưng người Việt Nam thì thẳng thắn hơn. Nên rất dễ để thân thiết.

でも、そういうのを知らない日本人からすると、『え、そこを聞くの?』みたいな事もあるかもしれない。そんなイメージがあります

Nhưng nếu là người Nhật mà không biết thì có thể có lúc sẽ nghĩ là “Hả, chuyện đó mà cũng hỏi à ?”. Em thấy thế đó ạ.


PPK:日本人はすごい気を使って知らず、知らずに壁を作ってますよね。自分もそういうところあるかもしれないなと思って聞いてました

Người Nhật quá khách sáo nên vô tình tạo ra khoảng cách nhỉ. Anh cũng nghĩ là chắc có điểm đó nên đã hỏi .


ケンカはする?

Có xảy ra tranh cãi không ?


PPK:ケンカはあります?

Các em có cãi nhau không ?


リナさん:ケンカはしますね。最近は減ってきたけど、1ヶ月に1回くらいはするかな

Bọn em có ạ. Gần đây thì ít hơn, 1 tháng khoảng 1 lần hay sao đó