top of page
  • Ảnh của tác giảPapaken

Theo chân 1 ngày của 1 người Việt ở Nhật cố gắng vì mục tiêu xây nhà cho gia đình ở quê

故郷の家族に家を建てるために日本で頑張るベトナム人の生活に密着


Thành phố Yokohama, tỉnh Kanagawa

神奈川県横浜市


Xin lỗi Hiếu, PPK đến muộn

PPK:ヒウさん、遅れてごめんなさい


Hôm nay, người có mặt kế bên PPK là bạn Hiếu. Em tên Hiếu đúng chứ ?

PPK:今日こちらにいるのは名前はヒウさん。合ってますか?


Vâng ạ

ヒウさん:はい


Đây là bạn Hiếu

PPK:ヒウさんです。


Đây là người bạn PPK quen qua FB, hình như Hiếu đang làm điều dưỡng theo diện kỹ năng đặc định em nhỉ ?

FBで知り合ったお友達なんですけれども、ヒウさんは日本で特定技能で介護のお仕事かな?


Vâng đúng ạ

ヒウさん:はい


Hiếu đang làm điều dưỡng. Hôm nay, PPK muốn theo sát và tìm hiểu về một ngày của bạn Hiếu

PPK:介護のお仕事をされています。今日はそんなヒウさんの1日に密着したいと思います。


Hôm nay mong Hiếu hỗ trợ PPK

今日はヒウさんよろしくお願いします。


Hôm nay không phải đi làm mà là ngày nghỉ Hiếu nhỉ

今日はお仕事じゃないけど休日ですよね。


Hôm nay là ngày nghỉ ạ

ヒウさん:今日は休みの日です


PPK muốn hỏi xem một ngày nghỉ bạn Hiếu trải qua như thế nào và cả những câu hỏi liên quan đến cuộc sống của bạn tại Nhật

休日の1日どんな生活をしているのかというのと、あとは色々日本の生活について質問を聞いてみたいと思います


Mong PPK giúp đỡ ạ

ヒウさん:よろしくお願いいたします


Thế thì chúng ta đi thôi nhỉ

PPK:じゃあ早速行きましょうか


Em muốn gặp Mi-chan ghê

ヒウさん:みーちゃんに会いたいね


PPK cũng vậy

PPK:会いたいね


Mi-chan đáng yêu lắm. Cực kỳ đáng yêu

ヒウさん:みーちゃんかわいい。かわいすぎて


Quê của Hiếu ở đâu em nhỉ ?

PPK:ヒウさんはどこ出身?


Quê của em ở miền Trung

ヒウさん:私は中部。


Miền Trung ? Hiếm quá nhỉ

PPK:中部?珍しいね


PPK biết Nghệ An không ? Quê của Bác Hồ

ヒウさん:Nghe An知ってる?ホーチミンの故郷です


Thì ra là vậy ! Đây là năm thứ mấy kể từ khi em đến Nhật nhỉ ?

PPK:あーそう!ヒウさん日本に来て何年目ですか?


Đến hiện tại khoảng 3 năm rưỡi

ヒウさん:今は3年半ぐらいです


Tiếng Nhật của Hiếu siêu quá nhỉ

PPK:日本語本当にうまいね。


Em đã học tiếng Nhật trước khi đến Nhật đúng không ?

日本に来る前は日本語勉強してたの?


Đúng vậy ạ. Khoảng 1 năm rưỡi

ヒウさん:勉強しました。1年間ぐらい勉強しました。


Nhưng lúc đó em không học hành nghiêm túc lắm nên sau khi sang Nhật em tự học

だけどその時はあまりちゃんと勉強しなかったんで、日本に来たら自分で勉強したんです


Đúng là giỏi thật ! Vì hiện tại nói chuyện với em PPK thấy em có thể nói cực kỳ trôi chảy

PPK:すごく上手!今会話をしててもすごくスムーズに会話ができるから。


Vì mỗi ngày em đều trò chuyện với những người lớn tuổi

ヒウさん:毎日高齢者さんと話してるから


Thế à, vì liên quan đến công việc em nhỉ

PPK:そっかお仕事の関係でね


Sau khi kết thúc 3 năm làm thực tập sinh, em chuyển sang dạng kỹ năng đặc định và đến đây

ヒウさん:3年間の技能実習生が終わったら特定技能に変えてこっちに来ました


3 năm trước em sống ở đâu nhỉ ?

PPK:3年前はどこに住んでたの?


1 năm rưỡi đầu tiên em sống ở tỉnh Fukui. PPK biết chứ ?

ヒウさん:最初の1年半は福井県です。知ってる?


Biết chứ

PPK:知ってる


Em làm việc ở tỉnh Fukui, sau đó mất việc vì corona nên em đi đến Nagoya

ヒウさん:福井県で仕事して、コロナで仕事なくなって、名古屋に行きました。


PPK biết rất rõ về Nagoya đấy

PPK:名古屋よく知ってるよ


Sau đó làm thực tập sinh trong 3 năm rồi nghỉ việc rồi em chuyển đến đây

ヒウさん:それで3年間技能実習生をやったら、その仕事やめてこっちに来ました。


Thật ra em muốn ở lại Nagoya lắm nhưng vì điều kiện không phù hợp nên em không thể ở lại được

名古屋に残りたかったですけど、条件が合わなかったから残れないです。


Vậy điều kiện, đãi ngộ của công việc hiện tại của em tốt chứ ?

PPK:じゃあ今の仕事は条件がいい?


Vâng cũng tạm ạ. Lương cũng cao

ヒウさん:はい、大丈夫です。給料も高いし。


Thế thì tốt quá

PPK:よかった


Phòng em vẫn chưa dọn dẹp nên có hơi bừa bộn

ヒウさん:部屋まだ片付けてないのでちょっと散らかってる


Không sao đâu mà

PPK:いいんじゃない


Yên tĩnh quá nhỉ, đúng là một chỗ tốt

PPK:静かなところだね、いいところだ


Chỗ tốt ? Em lại thích nơi náo nhiệt hơn

ヒウさん:いいところ?私は賑やかなところが好き


PPK lớn lên ở quê nên có lẽ PPK thích những nơi yên tĩnh hơn

PPK:PPKは田舎で育ったからね、ちょっと静かなところが好きかもしれない


Trẻ con của Nhật đáng yêu ghê

ヒウさん:日本の子供はかわいい


Đúng nhỉ

PPK:そうだね


Cửa hàng rau này được quá nhỉ

PPK:この八百屋さんいいね


Chỗ này là chỗ tốt nhất. Cực kỳ rẻ

ヒウさん:ここは一番いいところ。めっちゃ安い


Em thường đi mua sắm chứ ?

PPK:よく買い物する?


Một tuần khoảng 2, 3 lần.

ヒウさん:1週間に2、3回ぐらい。


PPK vào chứ ?

ヒウさん:入りますか?


Vào

PPK:入るよ


Ở công ty của em có rất nhiều người VN

ヒウさん:私の会社にはベトナム人が多いから


Thế à

PPK:そうなの


Có khoảng 60, 70 người

ヒウさん:60、70人ぐらいいるんです


Thế thì tốt quá, em sẽ có bạn ngay lập tức. Quan trọng lắm đấy, việc có bạn

PPK:良かったね、友達がすぐできて。大事だよね、そういうのね。


Đúng là việc sống một mình ở một thành phố xa lạ rất là cô đơn

やっぱり1人で知らない街で生活するの寂しいよね


Hiện tại cũng rất cô đơn. Vì em sống 1 mình

ヒウさん:今も寂しいよ。1人暮らしだから寂しい


Công việc điều dưỡng hiện tại có làm đêm chứ ?

PPK:介護のお仕事は夜もあるの?


Dạ có làm đêm ạ. Một tháng có ca đêm khoảng 4, 5 lần. Rất buồn ngủ

ヒウさん:夜勤もある。1ヶ月に4回、5回ぐらいやっています。眠いけど


PPK xin phép được vào. Cực kỳ sạch sẽ nhỉ !

PPK:おじゃまします。すごくきれい!


Thế này gọi là sạch à PPK ? Tốt quá

ヒウさん:きれい?良かった


Sạch mà ! Không hề bừa bộn tí nào

PPK:いいやん!全然散らかってないよ


Nếu là 6 man thì cao thật nhưng công ty hỗ trợ em một nửa rồi nên được coi là rẻ

ヒウさん:6万円だったら高いけど、会社が半分払ってくれてるから安い。


Chỉ có 3 man nên em nghĩ là rẻ

3万円だけは安いと思うっす。


Đúng là nếu mà 6 man thì có lẻ hơi cao một chút. Vì ở đây xa nhà ga

PPK:確かに6万円だったらちょっと高いかもしれない。駅から遠いもんね


Đối với em thì không xa lắm. Khoảng 10 phút đi xe đạp. này nhất

ヒウさん:私にとってそんな遠くないです。自転車で10分ぐらい。


Em thích mấy cái

これ一番好き。


Mấy cây cảnh này đẹp quá nhỉ

PPK:きれいだねこの観葉植物


Cái này em cũng rất thích. Và cả những cái này nữa

ヒウさん:これも大好き。これとか大好き


Vậy là kể từ lúc chưa đến Nhật thì Hiếu đã thích những cái như Anime của Nhật ?

PPK:じゃあ日本に来る前から日本のアニメとかは好きだったの?


Thích ạ. Từ lúc còn nhỏ em đã rất thường xem anime

ヒウさん:好きです。子供の頃から日本のアニメはよく見ました。


Lúc đầu em ngủ ở trên nhưng phải trèo lên trèo xuống có chút bất tiện nên bây giờ em ngủ ở dưới

最初は上で寝ました。でも登ったり降りたりちょっと不便だから今は下で寝る。


Em thường nấu ăn chứ ?

PPK:よく料理はする?


Đồ ăn mỗi ngày đều do em tự nấu

ヒウさん:毎日料理は自分で作ってる


Thì ra mỗi ngày sau khi đi làm về em đều tự nấu ăn

PPK:仕事から帰って自分でご飯作って食べるんだ


Cái này là gì nhỉ ?

PPK:これは何かな?


Là lá chanh

ヒウさん:レモンの葉です


Cái này là ớt, cái này là gừng nhỉ

PPK:これはớtだね。これはgừngだね


Đúng vậy, PPK siêu thế

ヒウさん:そうそう、すごいね


Em có thịt gà nhỉ

PPK:鶏肉があるね


Vì em thường nấu bằng cái nồi này

ヒウさん:この機械で良く作ってるんだから


Nếu nấu bằng nồi này thì sẽ ngon em nhỉ

PPK:これで作ったらおいしいよね


Em có trồng cả sả. PPK biết diếp cá chứ ?

ヒウさん:レモングラスも。Diếp cá知ってる?


Đương nhiên là biết. Diếp cá ăn kiểu gì Hiếu nhỉ ? Để nguyên thế này rồi ăn à ?

PPK:Diếp cá知ってるよ、もちろん。diếp cáはどうやって食べるの?そのまま食べるの?


Vâng, ăn sống ạ

ヒウさん:うん、生で食べる


Cái này không phải là lá lốt à ?

PPK:これはlá lốtじゃないの?


Không phải, đó là mồng tơi

ヒウさん:違う、それはツルムラサキ(←これベトナム語のスペル分からなかった。wwwww)


Và đây à mơ. Cái này là em làm

ヒウさん:あとは梅。私が作ったんですけど


Rượu mơ ?

PPK:梅酒?


Không phải rượu mơ. Em cho muối quá tay nên vị nó có hơi lạ xíu. PPK uống thử chứ ?

ヒウさん:梅酒じゃない。塩を入れすぎて、味がちょっとおかしい。飲んでみる?


PPK sẽ uống thử

PPK:飲んでみる


Cái này chỉ có mơ và đường nên rất ngọt

ヒウさん:これは梅と砂糖だけ、だからめっちゃ甘い


Đúng là có hơi mặn nhưng mà ngon. Nếu mà uống vào mùa hè thì sẽ rất ngon

PPK:確かにちょっとしょっぱい。でもおいしいよ。夏に飲んだらすごくおいしい


Mỗi tháng em đều gửi tiền về cho mẹ nhỉ

PPK:毎月お母さんにお金を送ってるんだ


Trước đây mỗi tháng em đều gửi tiền về cho mẹ nhưng nửa năm trở lại đây thì do yên rẻ nên hầu như em không gửi. Em đang để dành

ヒウさん:前は毎月お給料をお母さんに送ってるんですけど、この半年は円が安いので全然送ってないです。貯金してるんです。


Vậy à, thế thì tiền tiết kiệm chắc cũng kha khá rồi nhỉ

PPK:そうだね、貯金が貯まるね。


Tới lúc yên cao lên thì gửi nhiều lại là được nhỉ

また円が高くなった時にたくさん送れたらいいね


Lý do mà Hiếu đến Nhật là gì nhỉ ?

PPK:ヒウさんが日本に来た理由はなんなの?


Quả nhiên là vì để kiếm tiền nhỉ. Em nghĩ mọi người đến Nhật đều vì mục đích này

ヒウさん:やっぱりお金を稼ぐ為ですね。みんなそういう目的で来たと思います。


Khoảng 5, 6 năm trước em tốt nghiệp đại học ở VN, nhưng mãi mà không tìm được công việc tốt

ベトナムでは5、6年前大学を卒業したんですけど、なかなかいい仕事が見つからなかったんです。


Lương cũng thấp, công việc tốt thì phải sống xa gia đình

給料は少ないし、いい仕事は家族と離れるんで。


Do đó, lúc đó em được bạn bảo là bạn em đang làm việc ở Nhật, kiếm được rất nhiều tiền nên em đã quyết định đi Nhật

でその時、私の友達は日本で働いてて、いっぱいお金を貯金できるって言われたんで、私は日本に行くことを決めました。


Vậy là lúc đầu em đến Nhật theo diện thực tập sinh

PPK:で、最初は技能実習生で日本に来たんだ


Dạ đúng, sau khi kết thúc 3 năm, hiện tại em theo diện kỹ năng đặc định

ヒウさん:そうです。3年間終わって今は特定技能です。


Sau khi đến Nhật Bản thì thực tế em có kiếm được nhiều tiền như những gì em đã tưởng tượng không ?

PPK:実際に日本に来て、ヒウさんがイメージしてた通りにお金は稼げた?


Dạ được ạ

ヒウさん:そういっぱい稼げた


Thế thì tốt quá

PPK:それはよかった。


Tuỳ theo người, có khá nhiều người rất tội nghiệp, vào phải những công ty không được tốt, lương lại thấp

人によってはあまり良くない会社に就職して、給料が安いとかそういうかわいそうな人達も結構いるから


Bản thân em khi làm 1 năm rưỡi ở tỉnh Fukui thì lương cũng thấp

ヒウさん:私も1年半福井県に住んでいた時、給料は安かったです


Thế à. Lương lúc đó khoảng bao nhiêu em nhỉ ?

PPK:そうなの。それはいくらぐらい?


Khoảng 10, 11 man. Rẻ lắm. Công việc làm ở công trường (ngành xây dựng)

ヒウさん:10、11万円ぐらいです。安いよ。現場の仕事(建設業)


Nếu vậy là quá thấp đấy. Mà đã trừ các khoản như tiền nhà chưa nhỉ ?

PPK:安すぎるよ、それは。それは家賃とかも入ってる?


Đó là lương về tay

ヒウさん:それは手取り


Vậy thì sau khi trừ ra tất cả những khoản như tiền nhà thì là 11 man. Dù vậy thì cũng rất thấp

PPK:じゃあ家賃とか全部抜いて11万円なんだ。それでも安すぎだよ


Và em làm được 1 năm rưỡi, sau đó mất việc vì corona, rồi đến với Nagoya.

ヒウさん:で1年半仕事して、コロナで仕事がなくなって、名古屋に来ました。


Làm một công việc khác nhưng làm khoảng 2, 3 tháng thì em quen việc

違う仕事だったんですけど、2、3ヶ月ぐらいやってすぐに慣れました。


Lương ở Nagoya rất cao nên lúc đó rất ổn

名古屋で給料も高かったんです。それはよかった。


Thế thì tốt quá

PPK:よかった。


Lần tiếp theo thì lên được bao nhiêu em nhỉ ?

PPK:今度はいくらになったの?


Khoảng 18 đến 20 man

ヒウさん:18~20万円ぐらい


Nếu được tầm đó thì được quá nhỉ

PPK:それぐらいならいいね


Nhưng thay vào đó thì số ngày nghỉ rất ít. Một tháng chỉ được khoảng 3, 4 ngày

ヒウさん:だけど代わりに休みの日は少ないです。1ヶ月に3、4日間ぐらい


Ít quá nhỉ

PPK:少ないね


Nhưng đành chấp nhận. Vì lương cao

ヒウさん:それは大丈夫。給料が高かったから


Nhưng mà mà ổn hơn so với trước nhỉ

PPK:まあ前よりはね


Công việc trước thì ngày nghỉ rất nhiều

ヒウさん:前は休みの日は多い


Thì ra là vậy

PPK:そうなんだ


Sẽ nghỉ và cuối tuần và ngày lễ

ヒウさん:週末と祝日は休み


Nhưng nếu vậy thì là bình thuờng

PPK:まあでもそれは普通だからね


Và rồi em đến đây. Em hài lòng với công việc hiện tại

ヒウさん:そしてこっちに来ました。今の仕事は満足


Vậy thì tốt quá

PPK:本当に良かった


Ngày nghỉ thì nhiều và lương cũng cao

ヒウさん:休みの日も多いし、給料も高いし


Một tuần thì có khoảng 2 ngày nghỉ chứ ?

PPK:1週間に2回ぐらいある?


Mỗi tháng có 9 ngày nghỉ. Nếu làm ca đêm 1 lần thì ngày tiếp theo sẽ được nghỉ nên một tháng sẽ có khoảng 12, 13 ngày nghỉ

ヒウさん:1ヶ月に9日休み。夜勤を1回やると次の日は休みなので1ヶ月に12、13日ぐらい休みです


Nhiều thế. Lương thì cao hơn cả lúc làm ở Nagoya ?

PPK:すごい。給料も名古屋の時よりも高い?


Cao hơn một chút

ヒウさん:ちょっと高い


Khi nghe hiếu bảo Hiếu hài lòng với công việc hiện tại thì PPK có hơi bất ngờ

PPK:ヒウさんが今の仕事に満足してるって聞いてちょっとびっくりした。


Bản thân PPK nghĩ là công việc điều dưỡng cực kỳ vất vả nên hầu như mọi người đều không muốn làm

僕は介護の仕事はすごく大変で、みんなあんまり働きたくないかなって思ったけど


Mỗi ngày nói chuyện với những ông cụ, bà cụ rất vui

ヒウさん:毎日おじいさんおばあさんと話して楽しかった


Đúng quá nhỉ. Đối với những người thích như vậy thì không vấn đề gì em nhỉ. Vì PPK cũng rất thích nói chuyện với những ông cụ bà cụ

PPK:そうよね、そういうのが好きな人はいいよね。PPKもおじいさんおばあさんと話するの好きだから。


Khi nói chuyện thì vui nhưng chắc chắn cũng có lúc vất vả em nhỉ ?

お話は楽しいけど大変なこともあるんじゃないの?


Đúng vậy. Nhưng đối với em thì hoàn toàn không có vấn đề gì

ヒウさん:そう。だけど私のとって全然大丈夫と思う。


Một tháng đầu tiên lúc vẫn còn chưa quen thì rất cực. Tinh thần mệt mỏi nên cũng có lúc em muốn nghỉ

最初の1ヶ月まだ慣れてない時は大変だった。心が疲れて辞めようと考えた時もあったんです


Tinh thần mệt mỏi cụ thể là việc gì em nhỉ ?

PPK:心が疲れるというのは例えばどういうこと?


Có những người bị bệnh đã trí, thỉnh thoảng họ lại quậy phá thì hơi mệt

ヒウさん:認知症の方もいるし。時々暴れて困った。


Nội dung công việc của Hiếu là gì nhỉ ?

PPK:ヒウさんのお仕事の内容は何?


Để người cao tuổi có thể an tâm sống thì nơi em làm việc tổ chức rất nhiều hoạt động. Như là hỗ trợ ăn, hỗ trỗ vệ sinh, bồn tắm. Đại loại là những việc như vậy

ヒウさん:高齢者の方が安心して生活できるように色々な介助を行なってる。食事介助とかトイレ会場とかお風呂とか。大体そのぐらいです


Hiếu có làm những cái như đưa họ vào bồn tắm rồi tắm cho họ không ?

PPK:お風呂を入れてあげて体を洗ってあげたりもするの?


Đúng, đúng vậy

ヒウさん:そうそうそう


Cả nam lẫn nữ ?

PPK:女性も男性も?


Đúng vậy

ヒウさん:そうそう


Cả những bà cụ nữa à ?

PPK:女性も?


Bà cụ nữa

ヒウさん: bà cụ nữa


Có cả việc như thay tả, thay bỉm chứ ?

PPK:トイレやおむつの交換とかもあるの?


Có ạ. Em làm mỗi ngày

ヒウさん:そうそう、毎日やってる


Quả đúng là vậy nhỉ. Vì có ấn tượng phải làm những việc như vậy nên PPK đã cho rằng công việc này rất cực

PPK:やっぱりそうだよね、そういうイメージがあるから大変なお仕事だなって思ってたの


Hoàn toàn không phải dùng sức gì

ヒウさん:全然力は使わない


Thế à ?

PPK:そうなの?


Vì em là con trai nên em nghĩ công việc này rất nhẹ nhàng. Nếu là nữ thì sẽ hơi cực

ヒウさん:私男の人だから楽と思います。女性だったらちょっと大変だね


Đúng là vậy nhỉ

PPK:そうだよね


Tiếng Nhật của em giỏi lên vì nói chuyện với người Nhật nhỉ ?

おしゃべりするから日本語が上手くなるよね?


Mỗi ngày đều dùng tiếng Nhật nên cũng giỏi lên

ヒウさん:毎日日本語使ってて上手くなる。


Lúc đến Nhật thì lương ít ỏi nên em đã chăm chỉ học tiếng Nhật. Những mà gần đây thì em hoàn toàn không học gì

日本に来たらお給料が少ないのでちゃんと日本語勉強した。だけど最近は全然勉強してないです


Đúng là ngôn ngữ quan trọng thật nhỉ

PPK:やっぱり言語は大事だね。


Vì nếu giao tiếp được thì có thể làm được rất nhiều công việc

言葉ができると色んな仕事ができるからね


Vì nếu lương thấp mà không làm gì thì cảm giác hơi lãng phí thời gian của bản thân

ヒウさん:給料が少ないので何もしなかったらなんかもったいない、時間が


Điều dưỡng là một công việc đáng làm

介護の仕事はやりがいがあります


Đúng là vì đây là công việc có mối liên hệ với người khác nên đáng làm nhỉ

PPK:確かに人と関わる仕事だからやりがいはすごく感じると思う


Đây là tên khi ở công ty “Yuta”

ヒウさん:これ会社での名前 『ゆうた』


Khi ở chỗ làm bạn Hiếu dùng tên “Yuta”

お仕事上でヒウさんは『ゆうた』という名前を使っています


Tên khi làm việc

ヒウさん:仕事する時の名前


Vì tên tiếng Việt khó gọi à ?

PPK:ベトナム語の名前は呼びにくいから?


Khi làm việc thì những người VN đều sử dụng tên tiếng Nhật

ヒウさん:仕事する時日本の名前を使ってる。ベトナム人みんな。


Em tự mình đặt tên đó à ?

PPK:自分でその名前を決めたの?


Đây là tên của đàn anh của em ở công ty khi còn làm ở Fukui

ヒウさん:これは福井県の会社の先輩の名前です。


Đối với em người đó giống như anh trai của em vậy

その人は私にとって自分のお兄さんみたいな存在です。


Tốt quá nhỉ, có được người anh trai tốt

PPK:良かったね、いいお兄さんがいて


Không có ai tốt bụng bằng anh đó hết, trong những người em gặp được kể từ khi sang Nhật

ヒウさん:その人ほど優しい人はいないです、日本に来てから


Tốt quá nhỉ, có thể gặp được người tốt

PPK:良かったね、いい人に出会えて


Đúng vậy, người tốt bụng nhất

ヒウさん:そう、一番優しい。


Khi nghỉ việc, anh Yuta và con anh ấy ở lại phòng em suốt 3 ngày và đi chơi ở rất nhiều nơi

なんか会社を辞める時、ゆうたさんと子供は3日間ずっと私の部屋に泊まって色んな所に遊びに行った。


Cùng nhau nấu ăn, cùng nhau uống bia

料理を作ったりビールを飲んだり。


Một tháng thì ở lại phòng em khoảng 2 lần. Và nấu đồ ăn VN rồi cùng nhau ăn

1ヶ月に2回ぐらい私の部屋に泊まる。そしてベトナム料理を作ってみんなで食べる。


Rất thân thiết nhỉ

PPK:仲良しなんだ


Khi nghỉ việc em đã khóc

ヒウさん:私が会社を辞める時、涙が流れた


Vì là bạn thân nhỉ

PPK:親友だね


Nhất định em sẽ không bao giờ quên

ヒウさん:それは決して忘れないです


Đúng là một câu chuyện tuyệt vời

PPK:本当にいい話だ


Anh trai em. Nên em đã sử dụng cái tên “Yuta”

ヒウさん:お兄さん。だからこの『ゆうた』っていう名前を使った


Vậy là những ông cụ bà cụ sẽ gọi em là Yuta-kun nhỉ

PPK:じゃあおじいちゃん、おばあちゃん達はゆうた君って呼ぶんだ


Đúng ạ. Em rất thường được nghe những câu như Yuta-kun rất tốt bụng, rất đáng yêu, nên em rất vui

ヒウさん:そうそう。よくゆうた君は優しいね、かわいいねとかよく聞いて嬉しい


Đó chính là điểm tốt của công việc điều dưỡng Hiếu nhỉ

PPK:そうだよね、そういうのは介護のいい所だよね


Hiện tại PPK đã đến phố Trung Hoa ở Yokohama. Hình như có cà phê trứng bạn Hiếu muốn PPK uống thử nên chúng tôi sẽ đi đến và dùng bữa ở đó

PPK:今はここは横浜の中華街だよね。ヒウさんがおすすめのEgg Coffeeがあるらしいのでそこに行ってお昼ご飯を食べようと思います


Cafe Giang nổi tiếng ở VN đấy ạ

ヒウさん:Cafe Giang、ベトナムでは有名です


Thế à ? Đúng là rất VN nhỉ, cái ghế thấp thấp kiểu này

PPK:そうなの?ベトナムっぽいね、この低いイスが


Em cũng đã viết ở đây. Nghệ An. Cái này không phải em viết. Ở khu vực này

ヒウさん:ここに私も書いたんですけど。 Nghệ An。これは私じゃなけど。この辺


Hiếu đã viết gì thế

PPK:何て書いたの?


Hello ạ

ヒウさん:Hello


Hy vọng là mọi người sẽ tìm thấy. Cái này là của PPK, cái này là của bạn Hiếu

PPK:みんな見つけてくれるといいね。これはPPKとヒウさんはこれね


Trước hết là chỉ ăn phần bọt này ?

PPK:先にこの泡だけ食べる?


Đúng thế, PPK nếm thử đi

ヒウさん:そう、味見して


Đây là lần đầu tiên PPK uống cafe trứng

初めてエッグコーヒーを飲みます


Ngon quá. Giống như kem sữa trứng

PPK:おいしい。カスタードみたい


Ngon quá nhỉ, lâu lắm rồi mới ăn lại bánh mì. Đúng là phần bánh khác quá nhỉ

PPK:おいしいね、久しぶりにバインミー食べた。やっぱりパンが違うよね


Bánh mì của VN. Phần bánh rất ngon nhỉ

ベトナムのバインミー。本当にパンがおいしいよね


Bạn Hiếu đã hướng dẫn PPK dạo quanh Yokohama

ヒウさんに横浜の街を案内してもらいました


Đẹp quá nhỉ. Từ giờ sẽ sang thu và sẽ còn đẹp hơn nữa. Tuyệt quá ! Yokohoma đẹp quá nhỉ

PPK:きれいだね。これから秋になったらめっちゃきれい。すごい!横浜いいね


PPK từng leo lên đằng kia chưa ?

ヒウさん:向こう乗ったことある?


Cái đó là cái gì nhỉ ?

PPK:何あれ?


Sau này PPK nên đi thử đi. Vì cảnh ở đó rất tuyệt luôn

ヒウさん:後で行ってみよ。この景色はすごい


Khu này vào buổi tối chắc chắn sẽ đẹp lắm. Tuy là không leo lên thuyền nhưng sẽ như cảnh nhìn thấy khi ở trên thuyền

PPK:これ夜に絶対きれいだよ。なんか船に乗ってないけど船に乗って見える景色みたいだね


Đúng vậy

ヒウさん:そうそう


Gần quá, gần quá. Toà nhà này là Landmark. Nhìn như thế này thì to quá nhỉ

PPK:近い、近い。この建物ランドマーク。大きいね、こうやってみると


Nghỉ ở đằng kia thôi PPK nhỉ

ヒウさん:そこで休みましょう


Cảnh phía sau đẹp quá nhỉ. Cảm ơn Hiếu vì cả ngày hôm nay đã hướng dẫn PPK rất nhiều thứ

PPK:いい景色だね後ろ。ヒウさん今日1日色々案内してくれてありがとうございました。


Cuộc sống của Hiếu cũng rất thú vị, nghe được câu chuyện của Hiếu PPK rất cảm động, phải nói sao nhỉ, PPK rất vui vì tuy trong quá khứ có vất vả nhưng Hiếu luôn suy nghĩ tích cực và cố gắng trong suốt 3 năm ở Nhật

ヒウさんの生活もすごい面白かったし、ヒウさんのお話聞いてすごく感動したというか、過去に大変なこともあったけど前向きに考えて日本で3年間頑張ってきたお話を聞いて嬉しかったです。


PPK đã nghĩ là có cả những người VN như thế này

こんなベトナム人がいるんだと思って。


Cảm ơn PPK rất nhiều. Ngày hôm nay của em cũng rất vui

ヒウさん:ありがとうございました。僕も1日楽しかったです


PPK cũng rất vui vì Hiếu còn giới thiệu cho PPK một khu phố rất đẹp của Yokohama

PPK:最後に横浜のいい街紹介してもらえて本当に良かった。


Hiếu có mục tiêu gì sắp tới trong tương lai em nhỉ ?

ヒウさんはこれから将来どんな目標があるの?


Em vẫn chưa nghĩ đến nhưng trước mắt là em cố gắng trong việc học tiếng Nhật và công việc, để dành thật nhiều tiền và có lẽ sẽ về VN

ヒウさん:まだ考えてないですけど、とりあえず3、4年ぐらい日本語と仕事頑張っていっぱいお金を貯金してそれからベトナムに帰るかな


Cũng đúng nhỉ, vì em muốn xây nhà mà nhỉ. Vậy bây giờ mục tiêu của Hiếu là để dành thật nhiều tiền để xây nhà ở VN

PPK:そうだよね、家を建てたいんだもんね。じゃあ今はお金をいっぱい貯めてベトナムでお家を建てる事が目標


Đúng vậy ạ

ヒウさん:そうですね


Và em sẽ sống cùng với gia đình trong ngôi nhà đó à ?

PPK:で、そのお家で家族と一緒に暮らす?


Vâng ạ

ヒウさん:はいそうです


Một giấc mơ đẹp quá nhỉ

PPK:いい夢だと思う


Khoảng 3, 4 năm nữa

ヒウさん:3、4年ぐらいですね


Cố gắng lên. PPK thật sự rất ủng hộ em

PPK:頑張って。応援してます本当に


Hãy gặp lại nhau tại VN PPK nhỉ

ヒウさん:またベトナムで会いましょう


Đúng vậy, PPK sẽ đi đến quê của em để gặp em

PPK:そうだね。ヒウさんの故郷に会いに行きます


Quê em đẹp lắm đấy

ヒウさん:キレイだよ


Em có lời nhắn nhủ gì gửi đến những người VN sắp đi Nhật hoặc là những người VN hiện tại đang sống ở Nhật hay không ?

PPK:ヒウさんからこれから日本に来るベトナム人とか、日本にすでに住んでるベトナム人に何かメッセージがあれば


Khó quá nhỉ. Hãy cố gắng hơn nữa trong việc học tiếng Nhật cũng như công việc. Chỉ như vậy thôi

ヒウさん:難しいな。日本語と仕事をもっと頑張ってください。それだけです


Thế à

PPK:そうだね


Vì rất quan trọng nên hãy ưu tiên nhất việc học tiếng Nhật

ヒウさん:大切だから日本語は一番


PPK cũng cảm nhận như vậy sau khi nghe câu chuyện của Hiếu

PPK:PPKもヒウさんのお話を聞いてそう感じた。


Nếu có thể nói tiếng Nhật được như Hiếu thì có thể kết bạn được với rất nhiều người Nhật và có được những mối quan hệ tốt với người khác, đồng thời trải nghiệm được rất nhiều thứ

ヒウさんみたいに日本語がいっぱいできると色んないい日本人といい人間関係が作れたり色んないい経験ができるんじゃないかなと思います。


Vừa làm vừa học thì PPK biết cực kỳ vất vả nhưng vì Hiếu đã cố gắng để duy trì cả hai

仕事しながら勉強するのすごい大変だと思うけど、ヒウさんはそれを頑張ったからね。


PPK cho rằng điều đó rất siêu

それは本当にすごいと思う。


Cảm ơn Hiếu vì 1 ngày hôm nay

PPK:今日は1日ありがとう、ヒウさん。


Các bạn xem video hôm nay mà thấy hay hãy gửi thật nhiều lời bình luận đến bạn Hiếu nhé !

今日のビデオを見ていいと思った人はみんなヒウさんにたくさんコメントをしてあげてください


À quên mất, công ty mà bạn Hiếu đang làm hiện tại đang tuyển người nên nếu có hứng thú thì hãy nhắn tin đến FB của bạn ấy nhé.

PPK:そうだ、ヒウさんが働いてる会社で今人を募集してるので興味がある人はヒウさんのFBの方に連絡してください。


PPK sẽ để sẵn link FB của bạn Hiếu ở phần mô tả

詳細欄にヒウさんのFBのリンクを貼っておきます


Mình chờ các bạn

ヒウさん:待ってます


Là một nơi làm việc rất tốt em nhỉ

PPK:めちゃくちゃいい職場だよね


Mọi người cực kỳ tốt bụng

ヒウさん:優しかった


Mọi người rất tốt bụng, điều kiện công ty và chế độ phúc lợi cũng rất tốt

PPK:みんな優しいし、会社の条件、福利厚生もいいし。


Cảm ơn mọi người rất nhiều

じゃあみなさんありがとうございました


Hẹn gặp lại các bạn

ヒウさん:また会いましょう


0 bình luận

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

Commentaires


bottom of page