top of page

Nếu ba đói và sắp không qua khỏi thì 2 con có chia cho ba đồ ăn mình thích nhất ??

パパが空腹で死にそうなら子供たちは大好きな食べ物でも分けてくれる?


Bắt đầu

スイッチオン


Xác định vị trí ngã

倒れた時の位置確認


Hoàn tất set camera thứ 2

第2カメラセットよし


Hoàn tất set camera thứ 3

第3カメラセットよし


Luyện tập biểu cảm không được khoẻ

調子悪い表情のイメージトレーニング


Kai về đến nhà

かい帰宅


Con về rồi à

PPK:おかえり


Con về rồi à. Con nhầm mất

かい:おかえり。間違えた


Phải là con về rồi đây chứ

PPK:ただいまだろ


Vào thứ 5 con được bảo là có giờ học 4 tiếng

かい:木曜日4時間授業なんだって


Là ngày mai của ngày mai à

PPK:明日の明日か


Kai, con có đói không ? Có ramen đấy, con ăn chứ ?

PPK:あのさ、お腹空いてないカイ?ラーメンあるけど食べる?


Con không ăn

カイ:食べない


Ramen nhỏ tầm này thôi

PPK:小っちゃいやつだぜ


À…là Butamen (Tên của 1 loại ramen ăn liền)

かい:あ~ブタメンね(カップラーメンの名前)


Con thích mà đúng chứ ? Bây giờ ăn chứ ?

PPK:お前好きだろ?今食べる?


Vâng ạ

かい:うん


Nóng quá, con chờ 3 phút nhé

PPK:あちち、3分待って


Đã 3 phút rồi

かい:もう3分


Hôm nay bận tối mặt tối mũi

PPK:今日忙しかった


Xong video xong chưa ạ ?

かい:もう動画終わったんだ?


Video thì xong rồi, nhưng ba nghĩ sau đó sẽ quay tiếp

PPK:動画終わったけど、また後から撮ると思う


Kiểm chứng bắt đầu

検証開始


Hôm nay bận tối mặt mày nên thời gian ăn cơm còn không có

PPK:今日忙しくて、ご飯食べる時間がなかった


Vậy Papa chưa ăn cơm à ?

かい:え、ご飯食べてないの?


Ừm. Chắc là ba sẽ ăn sau, mà ba cũng không biết nữa

PPK:うん。後で食べるかな、分かんない


Không được đâu

かい:やばーい


Tại sao ở chỗ này lại có khăn trùm lên nhỉ ? Không lẽ nào Papa đang giấu camera để quay video ?

かい:何であんなところにタオルがかかってるの?もしかしたら隠れて動画撮ってる?


Đâu có quay, không phải đang quay đâu. Lúc nãy khi quay Papa cố tình set như thế. Để không thấy ánh sáng

PPK:撮ってない、撮ってない。さっき撮った時にそうやってセットした。わざと。光が見えないように


Ba ngửi được mùi thơm quá nhỉ

PPK:いい匂いがするね


Vị mặn đấy ạ. Ba ăn chứ ?

かい:塩味だよ。食べる?


Được rồi, Kai-kun ăn đi

PPK:いい、カイくん食べて


Một chút nữa là Mi-chan về rồi

かい:もうすぐみーちゃん来ちゃう


Đúng đấy. Cái đó chỉ còn 1 ly thôi đấy

PPK:そうそう。それ1個しかないよ


Ngon lắm ạ ! Vị mặn !

かい:うまい!塩味!


Trông ngon thật. Không xong rồi, bụng ba lại cồn cào rồi

PPK:おいしそー。やべーお腹空いてきた


Cùng ăn thôi ba

かい:食べろ


Trông con ăn ngon quá nhỉ-Bụng ba lại đánh trống

PPK:いいなー俺もお腹空いてきた


Xảy ra tình trạng khẩn cấp

かい:緊急事態発生


Tránh ra, tránh ra đi con

PPK:どいて、どいて


Ba đang làm gì vậy ạ ?

かい:何やってるの?


Chắc là do ba đói quá ? Con cho ba một ít ramen của con được chứ, Kai-kun ?

PPK:お腹好きすぎたかな?カイくんのラーメンちょっともらっていい?


Được chứ ạ. Do đó con đã để ở kia đấy ạ

かい:いいよ。だからそこに置いたんだからね。


Thật chứ ? Nếu không cho gì vào bụng thì có lẽ không xong đâu

PPK:本当?ちょっと食べないとやばいかも


Do ba không ăn như thế nên mới xảy ra chuyện đấy ạ

かい:そんなに食べないと、そんな事が起きるんだ


Cảm ơn con. Ngon lắm

PPK:ありがとう。おいしかった


Bị sốt ạ ?

かい:熱?


Không xong rồi, ba cảm thấy cơ thể đột nhiên không được khoẻ

PPK:やばいな、体調が悪い。急に悪くなってきた


Thì phải ăn mới được ạ. Ba thấy sao nếu uống cafe ?

かい:食べないといけないじゃん。あんた、コーヒー飲んだら?


Cafe ba uống buổi sáng rồi. Bây giờ ba không muốn uống

PPK:コーヒーは朝飲んだ。今飲みたくない


Nghĩ ra rồi ! Bánh flan Pucchin

かい:わかった!プッチンプリン!


Ba ăn thêm 1 ngụm mì nữa được chứ ?

PPK:ラーメンもう1口もらっていい?


Được chứ ạ

かい:いいよ


Ba đói đến mức vậy ạ

かい:そんな減る?


Trông ngon quá

PPK:おいしそう


Đúng là ba phải ăn thêm một chút nữa. Được chứ ? Không ăn thì không xong đâu

PPK:やっぱりもうちょっとちょうだい。いい?食べないとヤバい


Không ăn thì sẽ bị như lúc nãy đấy ạ

かい:そんなことになるの?


Cuối cùng tôi sẽ thử ăn hết

最後に全部食べてみる


Thật may khi chúng ta mua sẵn mì Butamen

かい:ブタメン買っといて良かったね


Suy nghĩ đầy sự tốt bụng

優しい発想・・・


Từ ngữ của con rất tốt bụng

とても優しい発言だ

Tuy nhiên ông bố không thể nghe thấy

だが、それに気づかず

Dù vậy vẫn có ông bố nhẫn tâm vẫn ăn mì sùn sụt

ひたすら麺をすすり続けるひどい父親だった


Không ngờ đến được. Papa không ăn nên thành ra như vậy. Ăn một cách đầy vội vã

かい:すごい。パパ、食べないとあんなことになる。素早く食べちゃう


Ba lỡ ăn hết rồi, được chứ ? Con ổn không ?

PPK:全部食べちゃったけど、いい?大丈夫?


Không sao ạ. Vì thứ mà con thích là nước súp của mì

かい:うん、俺が好きなのはスープだから。


Tại sao con có thể nói những lời từ ngữ như vậy

どうしてそんなに優しい言葉が言えるんだ


Rớt nước mắt trước sự tốt bụng này

優しさに感動。。。


Ba khoẻ lại rồi, nhờ con đấy, Kai-kun. Vì lúc nãy ba rất đói luôn

PPK:元気出たわ、カイくんのおかげで。めっちゃお腹空いてたから


Papa đã sống lại

PPK:あー生き返った


Nếu không ăn cơm thì sẽ thế đó…Con không nghĩ là bỏ 1 bữa dù là bữa trưa sẽ bị như thế. Con đã nghĩ là bỏ ăn cả ngày mới như vậy

かい:ご飯食べないと、あんなに・・・。昼だけでも食べないと、ああなるなんて。1日食べなかったらああなるかと思ってた


Troll thành công rực rỡ !

PPK:ドッキリ大成功!


Cái gì ạ ?

かい:何?


Video ạ ?

かい:動画!?


Đúng rồi, tất cả chỉ là video thôi

PPK:そう、動画だった


Bã đã quay từ nãy giờ ạ ?

かい:撮ってたの?


Giải thích lại tất cả cho Kai hiểu

ネタバラシ


Con tốt bụng quá nhỉ, Kai-kun. Cho ba hết ly mì luôn

PPK:カイくん優しかったね。全部くれました


Nếu là Mi-chan thì sẽ như thế nào nhỉ ?

かい:みーちゃんだったらどうなるんだろう?


Ừ nhỉ, Sau con thì ba cũng sẽ troll Mi-chan

PPK:そう、この後みーちゃんやるから


Thử lòng Mi-chan bằng món bánh flan Mi-chan thích nhất

みーちゃんには大好きなプリンで試してみます

Bánh flan, ai bánh flan không !

PPK:プリン、プリン!


Cô bé hưng phấn khi nghe đến bánh flan-Mi-chan

プリンにテンションが上がってるみーちゃん


Tại sao điện thoại lại đặt sẵn ở đây ạ ?

みーちゃん:何でここにケータイが置いてあるの?


Vì lúc nãy ba quay video

PPK:さっき撮影したから


Con muốn ăn bánh flan

みーちゃん:プリン食べたい


Vì còn có 1 cái thôi. Cái cuối cùng đấy

PPK:1個しかないからね。最後の1個だよ


Nâng tầm sự quý giá của bánh flan

プリンの貴重性を高めておきます


Thật ra còn tận 3 cái

本当は3個ある


Tại sao lại thế

みーちゃん:なーんで


Ba sẽ lại mua về cho con mà. Lại đây. Ngồi xuống rồi ăn đi con

PPK:また買ってきてあげるね。おいで。座って食べるよ


Mi-chan đang khóc

泣いてる・・・


Trông ngon quá

PPK:おいしそー


Bắt đầu kiểm chứng

検証開始


Trông con ăn ngon quá nhỉ

PPK:おいしそうプリン、いいなー


Ngon chứ ? Tại sao con khóc ? Con muốn ăn thật nhiều à ?

PPK:おいしい?何で泣いてるの?いっぱい食べたかった?


Cô bé cực thích bánh flan-Mi-chan. Có lẽ khóc vì vẫn đinh ninh bánh flan còn 3 cái nhưng không biết từ khi nào chỉ còn lại 1

プリンが大好きなみーちゃん。3個あったはずのプリンがいつの間にか1個になっていて、泣いてしまったようだ


Bắt đầu lại kiểm chứng

検証再開


Nóng quá nhỉ

PPK:暑いね


Wow, tuyệt quá nhỉ ! Cái này là cái gì ? Dành cho ngày của ba ? Đẹp quá

PPK:おーすごい!何これ?父の日でしょ?いいね


Cái nào ? Cái này là Papa ? Con nhìn thấy giống con gái hơn

かい:どれ?これパパ?女の子みたいに見えるけど


Đáng yêu quá nhỉ

PPK:かわいいよな


Lại càng khó hơn để xin ăn bánh flan ...

PPKは余計にプリンがもらいにくい状況に ...


Cảm ơn con, Mi-chan. Vậy thì để thưởng cho con thì 2 cái bánh flan con thấy sao. Ăn 2 cái chứ ?

PPK:ありがとうねみーちゃん。じゃあごほうびプリン、2個いいですよ。プリン2個食べる?

Con cũng muốn ăn bánh flan

かい:プリン食べたーい


Ganh ty quá, con sướng quá nhỉ

PPK:うらやましい、いいなー


Hết rồi , Kai-kun đã ăn hết toàn bộ bánh flan rồi ạ

みーちゃん:いや、プリンをカイくんが全部食べちゃった


Vẫn còn, còn 1 cái nữa. Ba nói dối đấy, còn 1 cái nữa con. Vẫn còn 1 cái nữa

PPK:プリンあるよ、もう1個あるから。嘘だよ、1個じゃないよ。まだもう1個あるから

Hôm nay thấy cơ thể không được khoẻ, Papa của các con

PPK:ちょっと体調悪いんだけどね、パパ


Tại sao lại không khoẻ ạ ?

かい:どうして体調悪いの?


Vì ba không ăn trưa đàng hoàng, hôm nay quá bận

PPK:あんまりお昼ちゃんと食べてないから、忙しくて


Thế à ba ?

かい:えーそうなの?


Ăn hết rồi à. Nhanh quá nhỉ. Ai ăn thêm một cái đây ? Con ăn thêm chứ ?

PPK:もう全部食べちゃった。早いね。もう1個食べる人?おかわりする?


Cái thứ 2

2個目

Bánh flan trông ngon quá. Con sướng quá nhỉ

PPK:おいしそープリン。いいなー


Con sẽ cho ba một miếng

みーちゃん:1口あげる


Thật chứ ? Hôm nay vì đói quá nên Papa cảm thấy không được khỏe. Cảm thấy rất khó chịu…

PPK:本当?パパ、今日お腹が空きすぎて体調悪いんだよね~。体調めっちゃ悪い・・・


Kai-kun lại đây

みーちゃん:来てーカイくん


Em bảo là cũng sẽ cho con kìa Kai-kun

PPK:カイくんにもあげるって


Vì là cái thứ 2 nên Mi-chan bắt đầu hào phóng hơn

みーちゃんは2個目だから気持ちに余裕があるようだ


Miếng của Kai-kun to quá nhỉ, Papa cũng muốn một miếng to hơn chút nữa

PPK:カイくんの1口大きいなー、パパももうちょっと大きい1口欲しいな


Đây ạ

みーちゃん:はい

Đau quá… Có vẻ không ổn rồi. Hôm nay ăn quá nhiều đồ có dinh dưỡng, à không phải, ba nhầm

PPK:痛い・・・ちょっとヤバい。今日栄養取りすぎて。栄養取りすぎたじゃない、間違えた。


Không hấp thụ đủ dinh dưỡng…không xong rồi…Papa không được ăn đầy đủ chất trong hôm nay do chưa ăn cơm trưa

栄養足りなくて・・・ヤバい・・・栄養足りてないパパ、今日全然お昼ご飯食べてないから


Ba thấy sao nếu đi toilet

みーちゃん:トイレ行ってきたら?


Toilet ? Ba đi toilet một chút rồi quay lại

PPK:トイレ?ちょっとトイレ行ってくるね


Không phải là toilet. Không phải cảm giác đi toilet. Ba ăn thêm một miếng bánh flan của Mi-chan được chứ ?

PPK:トイレじゃなかった。そういう感じじゃない。みーちゃんプリンもうちょっとだけもらっていい?


Ba ăn miếng tầm này được chứ ? Cảm ơn con. Ba đã đỡ hơn chút rồi. Được rồi, con ăn tiếp đi

PPK:これぐらいもらっていい?ありがとう。ちょっと良くなった。いいよみーちゃん食べて


Trông ngon quá, bánh flan của Mi-chan. Ba ăn thêm một chút được chứ ?

PPK:おいしそう、みーちゃんのプリン。もうちょっともらっていい?


Ngon quá. Cảm ơn con

PPK:おいしかった。ありがとう


Ba ăn thêm một miếng nữa thôi được chứ ? Vì ba không ổn tí nào

PPK:もうちょっともらっていい?パパやばいから


Cuối cùng sẽ thử ăn hết toàn bộ

最後に全部食べてみる


Papa. Papa ăn hết toàn bộ rồi ạ

みーちゃん:パパー。全部食べ終わってる・・


Ba lỡ ăn hết rồi. Được chứ ? Vì ba rất đói

PPK:全部食べちゃった。いい?お腹空いてたから


Vì đói nên ba không được khoẻ ạ ?

みーちゃん:お腹空いてたから喜んでなかったの?(元気じゃなかったの?)


Đúng rồi, tuy nhiên nhờ ăn bánh flan của Mi-chan mà ba đã khỏe hơn chút rồi. Cảm ơn con.

PPK:そう、でもみーちゃんのプリン食べたらちょっと元気になった。ありがとう。


Con ăn thêm một que kem không ? Vậy thì con ăn kem tạm đi nhé

もう1個アイスでも食べる?じゃあ代わりにアイスでも食べて


Kem có ngon không con, Mi-chan ?

PPKアイスはおいしいですか?


Dạ ngon ạ

みーちゃん:はい


Con cho Papa ăn kem với. Ba ăn toàn bộ được chứ ?

PPK:アイスちょうだいパパに。全部食べていい?


Không được. Chẳng phải hôm nay ba đã ăn rồi sao ạ ?

みーちゃん: だめ。今日食べたでしょ?


Ừ, đúng rồi nhỉ. Tuy nhiên vì ba vẫn còn đói và sắp chết đến nơi

PPK:はい、そうですね。でもまだお腹空いてるんだけど、死にそうなんだけど。


Đây ạ

みーちゃん:はい


Ba sẽ ăn hết đấy

PPK:全部食べちゃうよ


Không chịu đâu

みーちゃん:ヤダヤダヤダ

0 bình luận

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

Comments


bottom of page