top of page
  • Ảnh của tác giảLinh

Kiến thức ‘sinh tồn' tại ga tàu ở Nhật part.2

Những mẫu câu cần biết khi tìm kiếm sự giúp đỡ


Kiến thức ‘sinh tồn' tại ga tàu ở Nhật

Trong bài viết lần trước, mình đã giới thiệu tới các bạn cách ‘sinh tồn' ở ga tàu điện tại Nhật.

Tuy nhiên, trong trường hợp quá nhiều bảng hướng dẫn hoặc thông tin khiến các bạn thấy rối rắm, hãy sử dụng những mẫu câu dưới đây để tìm sự trợ giúp từ nhân viên nhà ga nhé.

  1. Khi cần tìm hướng dẫn tới điểm muốn đến: すみません、〇〇 (địa điểm đến) への行き方を教えて(おしえて)いただけますか?(Tôi muốn hỏi cách đi tới 〇〇, bạn có thể chỉ cho tôi không?)

  2. Khi muốn hỏi thông tin về tuyến tàu, giờ tàu chạy: すみません、〇〇 (tên tuyến tàu) はなんじに出発(しゅっぱつ)しますか?

  3. Khi muốn hỏi thông tin về giá vé: すみません、〇〇 (điểm đến) までの運賃(うんちん)はいくらですか?

  4. Khi muốn mua vé tàu: すみません、〇〇 (điểm đến) までの片道切符(かたみちきっぷ)を買いたいです。

  5. Khi muốn hỏi thông tin về ga kế tiếp: すみません、次の駅(つぎのえき)はどこですか?

  6. Khi muốn biết thời gian di chuyển tới ga tiếp theo: すみません、〇〇 (địa điểm muốn đến) までどのくらい時間(じかん)がかかりますか?


Mình đã từng quá háo hức với việc được đặt câu hỏi bằng tiếng Nhật mà quên đi rằng điều quan trọng là mình có thể nghe hiểu được đối phương trả lời gì không.

Để hỗ trợ các bạn trong việc nghe hiểu lời giải thích của nhân viên nhà ga, mình xin cung cấp một số từ vựng cần thiết cho những tình huống tìm kiếm sự giúp đỡ như thế này.

Để hiểu được nhân viên đang hướng dẫn mình cách đi như nào, chúng mình cần biết cách gọi tên các địa điểm, hướng đi trong ga phải không?

Hãy cùng điểm qua một vài từ vựng chỉ những đồ vật, địa điểm thường gặp trong ga tàu điện nhé.

  1. Cửa soát vé: 改札口(かいさつぐち)

  2. Quầy thông tin: 案内所(あんないしょ)

  3. Thang cuốn: エスカレーター

  4. Thang bộ: 階段(かいだん)

  5. Thang máy: エレベーター

  6. Lối ra: 出口(でぐち)

  7. Lối vào: 入口(いりぐち)

  8. Nhà vệ sinh: トイレ

  9. Cửa hàng tiện lợi: コンビニ

Và đây là từ vựng chỉ hướng, cách đi:

  1. Đi lên: 上がる(あがる)

  2. Đi xuống: 下る(くだる)

  3. Đi thẳng: まっすぐ

  4. Rẽ trái: 左に曲がる(ひだりにまがる)

  5. Rẽ phải: 右に曲がる(みぎにまがる)

  6. Đi qua: 通る(とおる)

Cửa soát vé

Bên cạnh đó, để có thể hiểu được những thông tin liên quan đến thời gian (giờ tàu xuất phát, thời gian đi) thì các bạn cần từ vựng về thời gian phải không nào?

Trong tiếng Nhật, để đếm giờ, chúng ta sử dụng hệ thống đếm giờ theo hình thức "giờ + phút". Dưới đây là cách đếm giờ trong tiếng Nhật:

  • Đếm giờ từ 1 đến 12:

1 giờ: 一時 (いちじ)

2 giờ: 二時 (にじ)

3 giờ: 三時 (さんじ)

4 giờ: 四時 (よじ)

5 giờ: 五時 (ごじ)

6 giờ: 六時 (ろくじ)

7 giờ: 七時 (しちじ)

8 giờ: 八時 (はちじ)

9 giờ: 九時 (くじ)

10 giờ: 十時 (じゅうじ)

11 giờ: 十一時 (じゅういちじ)

12 giờ: 十二時 (じゅうにじ)

  • Đếm phút:

Đếm từ 1 đến 9: số + 分 (ふん) Ví dụ: 3 phút: 三分 (さんぷん)

Đếm từ 10 đến 59: số + 十 + số + 分 (ふん) Ví dụ: 15 phút: 十五分 (じゅうごふん) Ví dụ: 40 phút: 四十分 (よんじゅっぷん)

Ví dụ về cách đếm giờ trong tiếng Nhật:

  • 7 giờ 30 phút: 七時半 (しちじはん)

  • 9 giờ 45 phút: 九時四十五分 (くじよんじゅうごふん)

  • 12 giờ 15 phút: 十二時十五分 (じゅうにじじゅうごふん)

Lưu ý: Khi sử dụng đồng hồ 24 giờ, cách đếm giờ sẽ tương tự, nhưng sử dụng số từ 0 đến 23.

Ví dụ: 18 giờ: 十八時 (じゅうはちじ).

Đối với những bạn mới sang còn chưa quen với hệ thống đi lại ở Nhật, có khả năng các bạn sẽ gặp phải những rắc rối sau đây:


Tap thẻ nhầm cửa:

1. Tap thẻ nhầm cửa: Trong ga tàu điện ở Nhật Bản, người đi tàu cần tap thẻ Suica, PASMO hoặc thẻ IC tương tự qua các cổng chuyên dụng trước khi lên tàu.  

Một rắc rối thường gặp là khi du khách tap thẻ nhầm cửa, đi qua cổng không đúng hoặc bị kẹt cổng.

Trong trường hợp này, hãy tìm sự giúp đỡ từ nhân viên ga hoặc gọi chuông hỗ trợ để họ giúp bạn mở cổng.

Để giải thích cho tình huống của mình, các bạn có thể nhớ mẫu câu này:

すみません、間違えて(まちがえて)ICカードをタッチしました。戻らせて(もどらせて)いただけますか?

và nhân viên nhà ga sẽ yêu cầu bạn tap thẻ vào máy của họ, hoàn lại tiền rồi mở cổng cho bạn quay lại.


2. Thiếu tiền trong thẻ đi tàu: Nếu bạn sử dụng thẻ đi tàu IC như Suica, PASMO và không còn đủ tiền trong thẻ, bạn sẽ không thể sử dụng nó để đi tàu.

Trong trường hợp này, bạn cần nạp thêm tiền vào thẻ tại các máy nạp tiền hoặc quầy dịch vụ khách hàng trong ga. Hãy tìm biểu tượng "チャージ" (nạp tiền) để định vị nơi nạp tiền gần nhất.


3. Thất lạc thẻ đi tàu: Với sự phổ biến của thẻ đi tàu IC, có nguy cơ mất mát thẻ hoặc trộm cắp thông tin từ thẻ. Hãy giữ thẻ của bạn an toàn và không để lộ thông tin cá nhân hoặc mật khẩu.

Nếu thẻ bị mất hoặc bị trộm, hãy liên hệ với nhân viên ga ngay lập tức để được hỗ trợ.

Một câu nói có tác dụng trong trường hợp này là:

すみません、ICカードを落として(おとして)しまいました。どうすればいいですか?

Nhân viên sẽ hỏi bạn vừa từ ga nào đến, đến nơi lúc mấy giờ, trong thẻ còn tầm bao nhiêu tiền để tra thông tin và tìm xem có chiếc thẻ nào bị thất lạc được đem tới quầy không.


Với những thông tin và mẫu câu đã nêu trên, mình hi vọng các bạn sẽ sớm làm quen được hệ thống đi lại ở ga tàu tại Nhật, cũng như tăng khả năng giao tiếp hằng ngày của mình nhé.

Hãy comment thêm những mẫu câu các bạn nghĩ sẽ hữu ích cho mọi người cùng học tập nhé!

Chúc các bạn có những trải nghiệm thú vị tại Nhật Bản !



Các trang web Tìm việc làm osusume tại Nhật


・No.1 trang web tìm việc làm trong thanh niên tại Nhật

・Miễn phí

・Cơ nhiều thông tin việc làm chưa có kinh nghiệm




【doda campus】https://campus.doda.jp/

・Cho sinh viên dự kiến ​​tốt nghiệp vào năm 2024/2025

・Có thể nhận được lời mời làm việc từ các công ty

・Nhập hồ sơ của bạn để nhận ưu đãi từ các công ty




【UZUZU】 https://uzuz.jp/

・Hỗ trợ tìm việc làm miễn phí

・Loại bỏ hoàn toàn các công ty tồi

・No.1 sự hài lòng về dịch vụ hỗ trợ việc làm


 

Nhà văn bài văn này Konnichiwa! 👋🏻 Chào mọi người, tớ tên là Linh, du học sinh tại Nhật Bản. Tớ đã sang Nhật từ tháng 9, 2018 và dành 4 năm ở Kyoto trước khi chuyển lên Tokyo! Tớ mong những kinh nghiệm đúc rút trong 5 năm tại Nhật sẽ có ích cho các cậu 🌷🌟


0 bình luận

Bài đăng liên quan

Xem tất cả
bottom of page