top of page
  • Ảnh của tác giảPapaken

Chưa bao giờ thấy người VN như vậy ! CẶP VỢ CHỒNG NGƯỜI VIỆT KINH DOANH QUÁN RAMEN Ở NHẬT 😲

こんなベトナム人見たことない!日本でラーメン屋さんを経営するベトナム人夫婦



埼玉県西川口駅、ある日PPKはFBを見ていたら、ベトナム人の夫婦がラーメン屋さんを経営しているのを発見した。ベトナム人が日本でラーメン屋さんをやっているなんて初めて聞いた。ぜひお2人のお話を色々聞きたいと思い取材を申し込んだら、心よく引き受けてくれた

Ga Nishi Kawaguchi, Saitama. Một ngày khi PPK đang lướt FB, đã tình cờ thấy 1 cặp vợ chồng người VN đang kinh doanh quán Ramen. Tôi chưa từng nghe có người VN kín doanh Ramen tại Nhật. Tôi vì rất muốn được nói chuyện thử với 2 người nên đã liên lạc để phỏng vấn và nhận được sự đồng ý.


PPK:今日1日一緒に撮影させていただく、ドラゴンラーメンのリンさんです

Đây là bạn Linh, người hôm nay sẽ dành 1 ngày để cùng tôi quay video


リンさん:ベトナム語でいいですか?

Em nói tiếng Việt có được không ạ ?


リンさん:向こうはベトナムのお店が結構あります。レストランです

Đằng kia có khá nhiều cửa hàng VN. Là quán ăn


PPK:西川口駅の周りはベトナム人の方がたくさん住んでいるようなので、リンさんにこの辺の街の紹介をしてもらいます

Quanh khu Nishi Kawaguchi có rất nhiều người VN sinh sống nên mình sẽ nhờ bạn Linh giới thiệu khu này 1 chút nhé


PPK:ここもベトナムのお店?

Đây là cửa hàng VN ạ ?


リンさん:はい、知り合いのお店。バインミーとミルクティー

Vâng, cửa hàng của người quen của em, bán bánh mỳ và trà sữa


PPK:おもしろい街ですね

Khu phố thú vị thật


リンさん:西川口から電車で新宿まで30分だけかかる。家賃も安いから、だから外国人、特にベトナム人がいっぱい住んでます

Từ Nishikawaguchi đến Shinjuku chỉ mất 30 phút đi tàu. Giá thuê nhà cũng rẻ, vì thế nên người nước ngoài, đặc biệt là người VN sống ở đây rất nhiều.


ここにもベトナム食材屋さんがあります

Ở đây cũng có cửa hàng bán đồ VN


リンさん:みんなにお店を手伝ってもらいました

Mọi người đều giúp đỡ cửa hàng của em


PPK:そうですか、いいですね、じゃあこの周りに友達がたくさんいますね

Thế ah, tốt thật đấy, thế là bạn có rất nhiều bạn bè ở quanh khu này nhỉ


PPK:韓国のお店もあるし、すごい外国のお店がたくさんあって面白い

Có cả nhà hàng Hàn Quốc, thật sự rất thú vị vì có nhiều nhà hàng nước ngoài


リンさん:ここのイトーヨーカドーは色々な果物が安く売ってます。だから私が安いのを見つけたらすぐに宣伝します。みんながここで買ったら、ついでに私のお店にも来るかなって

Itoyokado ở đây thường bán nhiều loại hoa quả giá rẻ, vì thế em thường giới thiệu với mọi người. Em nghĩ là nếu mọi người tới mua hoa quả thì sẽ tiện đường rẽ qua cửa hàng của em luôn.


PPK:それは頭いいね

Thông minh thật đó


PPK:中にいるのは旦那さん?こんにちは、よろしくお願いします。PPKです

Bên trong là chồng bạn à ? Xin chào, nhờ anh giúp đỡ nhé. Tôi là PPK


ロンさん:ロンと申します。よろしくお願いします

Tôi tên là Long. Mong bạn giúp đỡ nhé.


店長の名前がロン、ベトナム語で『龍』だからお店の名前はドラゴンラーメンです

Chủ tiệm tên là Long, trong tiếng Việt có nghĩa là Rồng nên tên cửa hàng được đặt là Dragon Ramen


ロンさん:朝からスープを準備して、うちのメニューは主にラーメンですね。朝7時からスープをスタートしてます。鶏ガラとか、げんこつを入れて、だいたい7時間ぐらいずっと茹でてます。

Tôi sẽ chuẩn bị nước dùng từ sáng, menu của chúng tôi hầu hết là các loại Ramen. 7h sáng tôi sẽ bắt đầu nấu nước dùng. Tôi sẽ ninh xương gà, rồi xương heo trong khoảng 7 tiếng.


ロンさん:これはブンチャーの野菜ですね

Đây là rau ăn bún chả đó


PPK:ベトナム人だったら、普通ベトナム料理やさんをやると思うんですけど、何でラーメン屋さんを始めたんですか?

Nếu là người VN thì thường sẽ làm quán ăn VN, tại sao anh lại mở quán Ramen ?


ロンさん:ラーメンがもともと好きだったんですね、で日本に留学したらラーメン屋や居酒屋でアルバイトして、どんどんラーメンに興味が湧いて、それから9年間色々なラーメンを勉強したんですよ。例えば、博多のとんこつラーメンと魚介つけ麺と、京都のますたに背脂ラーメンですね。

Vì tôi vốn thích Ramen, sau đó khi tới Nhật, tôi đã làm thêm ở quán Ramen và quán nhậu, rất nhanh Ramen đã trờ thành sở thích của tôi, và tôi đã dành 9 năm để học rất nhiều loại Ramen. Ví dụ như Tonkotsu Ramen của Hakata, Ramen chấm nước dùng cá, Ramen mỡ lưng Masutani của Kyoto


PPK:よく知ってますね、PPKよりよく知ってる

Anh biết nhiều thật đấy, còn biết nhiều hơn cả PPK


ロンさん:夢だから。夢は自分のラーメン屋をやりたいだから。でもラーメン屋さんをやると日本人の方だけ来るじゃないですか、だからベトナム人のお客さんが来るために、ベトナム料理を出さないといけないじゃないですか。私はブンチャーが好きだから。ブンチャーに自信があるから、ブンチャーを作りますんで。ちょっと大変だと思うけど、頑張ってしないといけない

Vì đó là giấc mơ của tôi. Giấc mơ của tôi là kinh doanh quán Ramen. Nhưng khi mở quán Ramen thì thường chỉ có khách Nhật tới thôi, vì vậy muốn khách VN tới thì phải có thêm món VN. Tôi cũng thích bún chả và có tự tin vào món bún chả nên tôi quyết định làm thêm món bún chả. Tuy là hơi vất vả nhưng phải cố gắng thôi.


PPK:で最初に始めたのが黒ラーメン?

Ban đầu anh làm là Ramen đen ạ ?


ロンさん:そうです。この辺は黒ラーメンがないので。僕ほとんど周りのラーメン屋に行ったんですよ

Đúng rồi, vì quanh khu này vẫn chưa có quán Ramen đen nào. Tôi đã đi thử hầu như tất cả các quán Ramen ở quanh đây


PPK:ベトナム人の人は黒しょうゆラーメン食べますか?

Người VN có ăn Ramen Shou đen không ạ ?


ロンさん:そうですね、最初はみんなよく食べてました。でもブンチャーがあるから、みんなブンチャーが好き

Ban đầu thì mọi người ăn nhiều lắm. Nhưng vì có bún chả nên mọi người đều thích bún chả


リンさん:ここの道に来たら、焼肉の匂いが出てるからみんなブンチャー食べたいって

Đến con đường này sẽ thấy mùi thịt nướng rất thơm nên mọi người đều cảm thấy muốn ăn bún chả.


PPK:ここでもラーメン食べれますか?

Có thể ăn Ramen ở quầy bar bên ngoài này không ạ ?


ロンさん:もし興味があれば全然できますよ

Ai thích thì ngồi cũng không sao đâu


リンさん:コロナだからあんまり

Vì Corona nên cũng không tốt lắm


PPK:そっかそっか

Đúng rồi, đúng rồi


無料のジャスミン茶

Trà nhài miễn phí


リンさん:紙を下にしいたらきゅうりはきれいに保存できる。このようにすればパクチーも2,3日は大丈夫です。この細かいことも、日本のお店から勉強しました

Để giấy ở bên dưới là có thể bảo quản dưa chuột rất tốt. Làm thế này là có thể giữ rau thơm được 2-3 ngày. Những việc nhỏ này tôi cũng học được từ các cửa hàng Nhật.


ロンさん:ブンチャーのスープは味ももちろん大事だけど、色も大事です。色が薄いとおいしくないかなと思っちゃう。だから、味と色はよく管理してます

Nước chấm của bún chả thì hương vị quan trọng nhưng màu sắc cũng rất quan trọng. Màu nhạt quá sẽ gây cảm giác không ngon. Vì thế tôi quản lý cả hương vị và màu sắc rất kĩ.


リンさん:ベトナムでブンチャーのスープはもっと甘いです

Nước chấm của bún chả ở VN thì ngọt hơn


PPK:じゃあこれはそんなに甘くない?

Thế là nước chấm này không ngọt lắm ạ ?


リンさん:飲んでみてください。飲みやすい

Anh uống thử xem ạ. Rất dễ uống.


PPK:確かに。おいしいです

Đúng rồi, rất ngon


リンさん:ナンプラーの匂いあんまりない。だから日本人が大好き

Không có quá nhiều mùi nước mắm. Vì thế nên nguời Nhật rất thích.


ロンさん:だからいつもお客さん、飲みきります

Vì thế nên khách hàng thường sẽ uống hết luôn đó


PPK:お店をオープンしたのいつですか?

Cửa hàng này mở từ khi nào ạ ?


ロンさん:去年の12月25日

Ngày 25 tháng 12 năm ngoái


リンさん:クリスマスの日。この日はコロナでとっても危ない

Ngày Giáng Sinh, Ngày đó Corona đang rất nguy hiểm


PPK:よくオープンしましたね、コロナの時に

Thế mà anh chị cũng đã mở cửa hàng được nhỉ, trong lúc đang Corona


ロンさん:チャンスがあったから

Vì lúc đó tôi đã có cơ hội

リンさん:この肉は脂が少しだけ

Phần thịt này chỉ có 1 chút mỡ thôi


リンさん:前のアルバイトのワンタンのお店でもこんな感じでワンタンを作ってました

Việc làm thêm trước đây của em ở quán hoành thánh cũng làm hoành thánh như thế này


PPK:色々なアルバイトの経験が活きてますね

Em đã tận dụng được rất nhiều các kinh nghiệm từ việc làm thêm nhỉ


ロンさん:これ新品、これも新品。これは前の社長からもらったんですよ。プレゼント、応援ですよ。あとはこれもプレゼントです。

Đây là đồ mới, đây cũng là đồ mới. Cái này tôi được nhận từ giám đốc trước đây. Quà tặng để động viên đấy ạ. Còn cả cái này nữa.


リンさん:会社から色々もらいました

Chúng tôi đã nhận được rất nhiều thứ từ công ty.


PPK:いい出会いがあったね

Anh em đã có mối quan hệ rất tốt nhỉ


ロンさん:ダンさんいつも頑張ってるからって、みんなから応援金とか応援のものとかもらったんですよ

Họ nói là vì Long luôn cố gắng nên đã tặng chúng tôi cả tiền ủng hộ và rất nhiều đồ khác.


リンさん:ずっと5年ぐらいかな。アルバイトから、専門学校卒業して、すぐに会社員になりました。3年立ったら店長を2年間ぐらいやりました

Trong khoảng 5 năm liên tiếp thì phải. Từ khi làm thêm, sau khi tốt nghiệp cao đẳng, anh đã trở thành nhân viên chính thức. Được khoảng 3 năm thì anh trở thành trưởng cửa hàng và đã làm trong 2 năm.


PPK:そしたらこの道具は全部でいくらぐらいしましたか?

Các đồ dùng này tổng hết khoảng bao nhiêu tiền ạ ?


ロンさん:だいたい100万ぐらいかな

Đại khái khoảng 100 man thì phải


PPKも手伝わせてもらいました

PPK cũng đã được thử giúp công việc


PPK:いい匂いする!めちゃくちゃハノイを思い出す。懐かしい。

Mùi thơm quá. Mùi hương gợi ký ức về Hà Nội. Hoài niệm quá.


リンさん:次はこれです

Tiếp theo là cái này


ロンさん:ご飯は無料だから、おかわりもできますよ

Cơm là miễn phí nên có thể ăn thêm đó ạ


PPK:今12時近くなって、お客さんが何名か入ってきました。ちなみに、今日PPKもこういうかっこうにさせてもらって、できたらお手伝いしたいと思います。なんかドキドキしてきた

Bây giờ là gần 12h, có 1 vài vị khách đã vào rồi. Hôm nay PPK sẽ ăn mặc thế này và giúp đỡ công việc. Hồi hộp quá đi.


ロンさん:お持たせいたしました。みそラーメンですね。背脂ラーメンです

Đã để quý khách chờ lâu rồi, đây là Miso Ramen ạ. Ramen mỡ lưng.


PPK:なんか大学生に戻ったみたい

Cảm giác như trở lại thời sinh viên đại học


PPK:ブンチャーはあったかいとおいしいですよね

Bún chả ăn nóng rất ngon nhỉ


ロンさん:どんぶりは絶対あたたかい。じゃないとスープがぬるくなっちゃうから、おいしくない

Bát chắc chắn phải nóng, nếu không thì nước chấm sẽ bị nguội đi và không ngon nữa.


お客さん:これは初めてじゃない、2回食べたことある

Không phải lần đầu tôi ăn món này, là lần thứ 2.


リンさん:彼女はみそラーメン好き。太めん

Cô ấy thích Miso Ramen. Loại mỳ sợi to.


PPK:珍しい。ベトナムの人で太麺が好きな人

Hiếm thấy người VN thích sợi mỳ to


今度はPPKがお客さんのブンチャーを準備します

Lần này PPK sẽ chuẩn bị bún chả cho khách hàng


PPK:緊張する

Hồi hộp quá


ロンさん:少しだけ沸いたらOK。これぐらいOK

Đun nước chấm sôi 1 chút là được. Tầm này là OK


PPK:お待たせしましたブンチャーPPKです

Để quý khách chờ lâu rồi, bún chả PPK đây ạ


PPK:じゃあ休憩しますね店長

Tôi đi nghỉ 1 chút nhé cửa hàng trưởng


ロンさん:まかないです

Cơm nhân viên đây ạ


PPK:久しぶりのまかないだよ。もう10年ぶりぐらい。あっさりしてるね!ロンさん言った通りだ。食べやすい。野菜が合うね~やっぱり

Lâu lắm rồi mới ăn cơm nhân viên đây. Chắc cũng phải khoảng 10 năm. Rất thanh, giống như anh Long nói, dễ ăn lắm. Đúng là rau hợp nhỉ

ロンさんに色々日本でお店を開く経験を教えてもらいました

Anh Long đã chỉ cho tôi rất nhiều kinh nghiệm mở cửa hàng ở Nhật.


PPK:外国人として日本でお店をするときに大変だったことはありますか?

Người nước ngoài mở cửa hàng ở Nhật có gì khó khăn không ạ ?


ロンさん:もちろん、いっぱいありますよ。最初はお金ね。最初はお金を500万を持ってないと会社を作れないね。500万持ったら会社を作って物件を探しました。居抜きの物件。飲食店をやるなら居抜きが大事ですね。

Tất nhiên rồi, có nhiều lắm ạ. Đầu tiên là về tài chính. Ban đầu cần phải có 500 man mới có thể thành lập công ty. Có 500 man để mở công ty rồi tôi đã đi tìm địa điểm. Địa điểm từng có người khác kinh doanh. Nếu làm hàng ăn thì điạ điểm có người từng kinh doanh là rất quan trọng.


PPK:ここは居抜きなんだ

Thì ra ở đây cũng giống như thế.


ロン:そう、居抜きじゃないと高い。工事とかね。工事は日本の会社に頼んだらもっと高い。

Đúng, nếu không thì sẽ rất đắt. Tiền sửa chữa này kia. Phần sửa chữa mà nhờ công ty của Nhật thì còn đắt hơn nữa.


ロンさんは友人のベトナム人に工事を協力してもらいました

Anh Long đã được bạn người VN giúp đỡ sửa chữa


ロンさん:ビザもね。そろそろビザの更新しないといけない

Cả visa nữa, tôi cũng sắp phải gia hạn visa rồi


PPK;今は何のビザ?

Bây giờ anh là visa gì ạ ?


ロンさん:経営ビザ

Visa kinh doanh


PPK:このお店をオープンするのに全体でいくらぐらいかかったの?

Để mở được cửa hàng này anh đã tốn tất cả khoảng bao nhiêu ạ ?


ロンさん:うちは居抜きで設備代を入れても300万までいかない

Ở đây là địa điểm từng kinh doanh, thêm các thiết bị vào cũng chưa tới 300 man


PPK:そうなの?300万って安い方?高い方?PPKちょっと分からないから

Thế ạ ? 300 man là rẻ hay đắt ạ ?PPK không hiểu lắm


ロンさん:安い。食材とか、設備とかぜーんぶ合わせても300万まだいかない

Rẻ đó, nguyên liệu rồi thiết bị, tất cả tổng vào khoảng 300 man


PPK:経営ビザを取るのに500万ぐらい必要ってこと?

Tức là để lấy được visa kinh doanh thì cần 500 man ạ ?


ロンさん:そう、貯金が500万。500万とか1000万とか。一番安いは500万。

Đúng rồi, 500 man tiền tiết kiệm. 500 man hoặc 1000 man gì đó. Ít nhất là 500 man.


ロンさん:ちなみにこの西川口のお店の家賃はどれぐらい?

Á thế giá thuê cửa hàng ở khu Nishi kawaguchi này khoảng bao nhiêu ạ ?


ロンさん:この物件は8万もいかない。大通りじゃないから。駅前は20万、30万ぐらい

Cửa hàng này không đến 8 man vì không phải đường lớn. Nếu ở gần ga thì khoảng 20-30 man.


PPK:そんなに違うんだ。じゃあここは結構安いだね。いい場所でやるとすごい高いけど、ちょっと駅から離れたらだいぶ安くなるってことだね

Khác nhiều thế luôn à. Thế là ở đây khá rẻ nhỉ. Địa điểm tốt thì rất đắt nhưng hơi xa ga 1 chút thì lại rẻ rất nhiều nhỉ.


PPK:外国人で審査が難しかったとかありましたか?

Lúc xét hồ sơ thì người nước ngoài có gặp khó khăn gì không ạ ?


ロンさん:ありますよ。最初は保証人がいないと。僕は自分の会社を作ったんだから。自分の会社は保証もできますんで。だから今の保証人は自分の会社。

Có đó. Đầu tiên là cần có người bảo lãnh. Tôi đã lập công ty nên có thể dùng công ty để bảo lãnh. Thế nên người bảo lãnh cửa tôi hiện giờ là công ty của tôi.


PPK:株式会社?合同会社?

Công ty cổ phần ? Công ty go do ạ?


ロンさん:合同会社

Công ty go do ạ


PPK:じゃあそのやり方がいいね。もし保証人を見つけるのが難しかったら、自分で合同会社を作って保証人になる

Cách làm đó hay nhỉ. Nếu tìm người bảo lãnh khó thì thành lập công ty rồi bảo lãnh luôn.


ロンさん:大家さんが優しいから、それでもいいよって言ってくれたから。他の不動産だったらそれはできない

Vì chủ nhà rất tốt bụng, họ đã đồng ý với cách đó. Nếu là công ty bất động sản khác thì sẽ không được.


PPK:そうなんだ、大家さんによるんだ。じゃあ良かったね。ロンさんは本当に人に恵まれてるね。本当にいろんな人に支援してもらったんだね

Thì ra là thế. tuỳ thuộc vào chủ nhà à. Thế thì lúc đó may quá nhỉ. Anh Long đúng là được nhiều người yêu mến thật. Được rất nhiều người giúp đỡ.


PPK:オープンしてから大変だったことは?

Vậy còn khó khăn sau khi khai trương là gì ạ ?


ロンさん:私が外国人だから。ラーメンをやってもみんな味が分からないから、自分の国のラーメンかな?日本のラーメンかな?って思われたんですよ

Vì tôi là người nước ngoài nên mọi người thường không biết hương vị sẽ thế nào, không biết là Ramen của nước ngoài hay là ramen của Nhật Bản.


PPK:そうだね、でもその気持ちはわかるよ

Thì ra là thế nhưng tôi cũng hiểu tâm trạng đó


ロンさん:私はいっぱいそういう事を聞いたんですよ。外からお客さんが来て、ベトナムのラーメンですか?日本のラーメンですか?よく言われた。最初説明しないと。僕はラーメン屋で修行したって。ちゃんとお答えしたら、みんな理解できます

Đã có rất nhiều người hỏi tôi chuyện đó. Khách hàng tới từ bên ngoài và hỏi là Ramen của VN hay Ramen của Nhật. Lúc đầu thì cần phải giải thích. Tôi đã học nghề ở quán Ramen. Sau khi nói rõ rồi khách hàng sẽ hiểu.

PPK:例えば、ベトナムで日本人がフォー屋さんをやったら、おいしくないかもしれないなって、僕も思うからね

Ví dụ người Nhật mà mở quán phở ở VN thì tôi cũng sẽ không biết là hương vị có ngon không.


PPK:逆にお店を開いて良かったこと

Thế ngược lại các điểm tốt khi kinh doanh cửa hàng này là gì ạ


ロンさん:良かったことは、うちの料理の味とかイメージをちゃんと管理してきたこと。今は開店の時と比べてちょっとお客さんが減ってきたけど、まあいいと思う

Điểm tốt là tôi đã có thể quản lý hương vị và hình ảnh của món ăn. Bây giờ thì khách có ít hơn lúc mới mở 1 chút nhưng tôi vẫn thấy ổn


PPK:1年続いてるからね。オープンしてすぐ潰れるお店もいっぱいあるからね。やっぱり夫婦で協力してお店をやってるのはいいと思ったね

Anh cũng đã duy trì được 1 năm rồi. Có nhiều cửa hàng vừa mở ra đã bị sập tiệm. Tôi thấy 2 vợ chồng cùng làm quán ăn thật tốt.


ロンさん:本来は日本で大きいお店をもう1個開きたい

Tương lai tôi muốn mở thêm 1 cửa hàng lớn nữa.


PPK:そうなんだ、日本で?

Thế ạ , ở Nhật ạ ?


ロンさん:日本で

Ở Nhật


PPK:日本人にロンさんが作ったラーメンがおいしいって言われたら嬉しい?

Khi được người Nhật khen Ramen mình làm ngon thì anh Long có thấy vui không ạ ?


ロンさん:本当に嬉しい!それは気持ちいい。意見は言わないけど、どんぶりを見たらすぐ分かる。スープを飲み切ったのを見たら嬉しいですよ。食べて音が出たら嬉しい。スープをちゃんと飲んで嬉しですよ

Thật sự rất vui đó. Cảm thấy rất sảng khoái. Có thể họ không nói ý kiến ra nhưng chỉ cần nhìn bát thì tôi sẽ biết. Khi thấy nước dùng cũng được ăn hết thì tôi rất vui. Khi ăn phát ra tiếng tôi cũng rất vui. Tôi rất vui khi khách hàng ăn hết nước dùng.


お店をやりたい同胞達へのアドバイス

Lời khuyên cho những bạn đồng hương đang muốn mở cửa hàng


ロンさん:気をつけることは、経験を持ったらやる、経験がないならやらない

Điều cần chú ý là phải có kinh nghiệm, nếu không có kinh nghiệm thì không làm.


PPK:ベトナム料理でも?

Đồ ăn VN cũng thế ạ ?


ロンさん:ベトナム料理でも同じ。お金だけ持ってっても料理の味、食材管理、ちゃんと管理できないと利益でないですよ

Đồ ăn VN cũng giống vậy. Nếu chỉ có tiền thì hương vị đồ ăn, quản lý thực phẩm, đều không quản lý được thì sẽ không có lãi.


PPK:あと気持ち。ロンさんすごいよねラーメンに対する気持ち

Còn có tấm lòng nữa. Anh Long rất có tâm với món Ramen


ロンさん:やりたい、どうしておやりたい。経験を持ったらやる、経験を持ってないと大変ですよ

Tôi muốn làm, dù thế nào tôi cũng muốn làm. Khi có kinh nghiệm rồi thì bắt tay vào làm, còn nếu không có kinh nghiệm thì sẽ rất vất vả.


日越夫婦が来店しました

1 cặp vợ chồng Nhật Việt đã đến cửa hàng.


奥さん:なんでいきなりベトナム語!?

Sao tự nhiên anh lại nói tiếng Việt !?


奥さん:今日、みーちゃんは来ないですか?

Hôm nay em Mi không đến ạ ?


PPK:今日みーちゃんんは幼稚園に行ってます。ここは初めてですか?

Hôm nay Mi đi học mẫu giáo ạ. Lần đầu bạn tới đây ạ ?


奥さん:初めてじゃないですよ。常連客

Không phải lần đâu ạ. Tôi là khách quen


ロンさん:どうですか?

Bạn thấy thế nào ?


PPK:おいしい店長!旨味がすごいね。スープが黒いけど、全然しょっぱい感じじゃないですね。これ食べたらベトナム人が作ったラーメンとは思えないよね。でも考えたら何人とか関係ないよね

Ngon lắm ông chủ, hương vị đậm đà. Nước dùng màu đen nhưng không có cảm giác bị mặn. Ăn món này cũng không thể biết là do người VN làm. Nhưng nghĩ lại thì dù là người ở đâu cũng không liên quan nhỉ.


ロンさん:カウンターとか外の看板とのれんとかちゃんとラーメン屋ののれんを使ってるから

Vì quầy ăn rồi biển hiệu và biểu ngữ đều dùng của các quán Ramen


PPK:日本人だって中華料理やったり、イタリア料理やるから何人が日本料理やってもいいんだよ

Người Nhật cũng làm đồ ăn Trung Hoa, đồ ăn Ý nên người nước khác cũng có thể làm đò ăn Nhật mà.


もっと難しいベトナム語を求めて

Tìm tiếng Việt khó hơn


旦那さん:しょうがない、普通のやつ使おう。しょっぱくない全然、

Chịu thôi, dùng bình thường vậy. Hoàn toàn không mặn


奥さん:どう?濃くないですか味?

Thế nào ? Vị không đậm đúng không ?


旦那さん:全然味も濃くなくて、色は真っ黒だけど味はそんなに濃くないっていうか、しょっぱくないね

Vị hoàn toàn không đậm , màu đen hoàn toàn nhưng không mặn chút nào


奥さん:全くPPKと同じコメント

Nhận xét y chẳng PPK


旦那さん:さっき聞いた笑

Lúc nãy anh nghe rồi


奥さん:もうちょっと自分の意見を出してくださいよ

Anh hãy tự nói suy nghĩ của mình đi chứ


旦那さん:あとチャーシュー、チャーシュウ

Còn thịt xá xíu nữa


奥さん:そうそう

ĐÚng đúng


旦那さん:チャーシューもおいしい。味も染みてておいしい。結構大きくて3つも入ってる

Thịt xá xíu rất ngon. Thịt ngấm vị rất ngon. Có 3 miếng to nữa.


PPK:ありがとうございました。またお越しください

Cảm ơn quý khách. Lần sau lại tới nhé.


夜の仕込み

Chuẩn bị buôi tố


PPK:今日1日撮影させてもらってありがとうございました

Cảm ơn đã giúp tôi ghi hình cả 1 ngày hôm nay


リンさん:よろしくお願いします、お疲れ様です

Cảm ơn bạn, bạn đã vất vả rồi


PPK:味はもちろんおいしんですけど、2人が一生懸命頑張ってるのを見て、すごい温かい気持ちになりました。本当にこれからも応援してます

Tất nhiên là hương vị rất ngon nhưng nhìn 2 người cố gắng thì tôi còn cảm thấy rất ấm áp nữa.


PPK:また今度、ベトナムフェスティバルでお店が出せたら、PPKも手伝うんで

Lần sau nếu anh mở tiệm ở Vietnam festival thì PPK sẽ lại đến giúp ạ


ロンさん:ぜひぜひ、アルバイトね

Nhất sịnh nhé, làm bán thời gian nhé


DR⭐️GON ラーメン

〒332-0021

埼玉県川口市西川口3-32-9メゾン里山東側

048-291-9486

0 bình luận

Bài đăng liên quan

Xem tất cả

Comments


bottom of page